Original PDF Flash format tài-liệu-dành-cho-người-nước-ngoài-đang-kinh-doanh-theo-luật-kd-...  


Tài Liệu Dành Cho Người Nước Ngoài đang Kinh Doanh Theo Luật Kd ...














Tài liệu dành cho người nước ngoài đang kinh doanh
theo luật KD theo giấy phép
trên lãnh thổ CH SÉC























Bộ công nghiệp và thương mại Cộng hòa Séc





2

Bộ công nghiệp và thương mại Cộng hòa Séc






Tài liệu dành cho người nước ngoài
Hội nhập người nước ngoài
Dự án số. 1/2006
















I. Kinh doanh theo GPKD

II. Cơ cấu và hoạt động của các cơ quan quản lý GPKD









Praha - tháng mười 2006

3

Tài liệu này thuộc sở hữu riêng của Bộ công nghiệp và thương mại và không phép được sử dụng cho các
mục đích khác khi không có sự đồng ý chính thức của Bộ công nghiệp và thương mại.

Xuất bản có sửa chữa và bổ sung – tháng mười 2006





































Tư liệu:
Bộ công nghiệp và thương mại Cộng hòa Séc, chuyên ngành sản nghiệp
Ing. Bohumila Páleníková và các đồng nghiệp
Na Františku 32, 110 15 Praha 1 - tel.: 224 062 365
Theo tình trạng luật ngày 15 tháng mười 2006


Biên tập:
Bộ công nghiệp và thương mại Cộng hòa Séc , bộ phận tuyên truyền
Na Františku 32, 110 15 Praha 1 - tel.: 224 061 111
Kết thúc biên tập: 31 tháng mười 2006
Nội dung của tài liệu cũng có trên http://www. mpo.cz





TÀI LIỆU KHÔNG BÁN


4





























I. Kinh doanh theo GPKD

5

I. Khái quát chung
Quyền kinh doanh và tiến hành các hoạt động kinh tế khác, và sở hữu tài sản của mỗi
người đã được định rõ trong điều 26 Công ước về quyền con người, công ước trên là thể hiện
việc tuân thủ hiến pháp của Cộng hòa Séc. Theo nội dung ý nghĩa của điều trên mọi người
đều có quyền kinh doanh và tiến hành các hoạt động kinh tế khác. Các điều kiện hoặc hạn
chế áp dụng đối với một số hoạt động kinh doanh chỉ có thể được quy định bằng luật.
Luật số 455/991 là luật về kinh doanh theo giấy phép (luật KDTGP) hiện hành là văn
bản pháp l ý quy định những mối quan hệ cơ bản giữa người kinh doanh và nhà nước, quy
định những điều kiện phải có khi kinh doanh đối với doanh nhân và pháp nhân.
Luật định nghĩa kinh doanh theo giấy phép là một hoạt động có hệ thống và độc lập,
gắn với tên và trách nhiệm riêng, nhằm mục đích kiếm lời theo các điều kiện quy định của
luật KDTGP. Định nghĩa đó có nhiều điểm trùng với định nghĩa của luật KDTGP, tuy nhiên
phạm vi tác dụng của luật KDTGP hẹp hơn, bởi những ràng buộc liên quan đến những điều
kiện quy định trong luật KDTGP và không bao gồm những những hoạt động kinh doanh trên
các cơ sở pháp lý khác. GPKD về bản chất là Giấy phép cho phép hoạt động kinh doanh, nếu
đáp ứng các quy định của luật pháp và không thuộc danh sách những hoạt động kinh doanh bị
loại trừ (xem thêm quy định tại điều 3 và điều 4 luật KDTGP). Về mặt ý nghĩa, theo định
nghĩa nêu ở trên các hoạt động nhất là các hoạt động đơn lẻ một lần, không nhằm mục đích
kiếm lời (điều quan trọng là mục đích của hoạt động đó, bất kể công việc đó thực tế có mang
lại lời hay không), hoặc các công việc trên cơ sở hợp đồng lao động thì không phải là hoạt
động kinh doanh. Kinh doanh là một hoạt động hướng tới thị trường, được mời chào cho các
nhu cầu của người khác.
Luật KDTGP quy định một loạt những nghĩa vụ của người kinh doanh liên quan đến
những điều kiện kinh doanh và quy định chi tiết, trình tự thủ tục như đăng ký, đơn xin GPKD
chuyên ngành, cấp giấy chứng nhận về việc có GPKD. Luật cũng quy định việc kiểm tra kinh
doanh, cách tiến hành và xử lý phạt những trường hợp vi phạm, giải quyết những vấn đề cụ
thể khác như đăng ký, việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước khác trong lĩnh vực
KDTGP và tương tự.
Những quy định hiện hành chia ra làm các loại GPKD trên cơ sở đăng ký, nghĩa là trong
phần lớn các trường hợp quyền kinh doanh bắt đầu có kể từ khi người kinh doanh đăng ký với
Phòng quản lý GPKD và GPKD trên cơ sở GPKD chuyên ngành (KONCESCE) nghĩa là
quyền kinh doanh bắt đầu từ khi được cấp GPKD chuyên ngành. GPKD trên cơ sở đăng ký
còn được chia thành:

• Giấp phép kinh doanh tự do - chỉ áp dụng những điều quy định chung về KDTGP

• Giấp phép kinh doanh nghề thủ công – Nêu trong Phụ lục số 1 luật KDTGP với quan
niệm coi nghề thủ công như là 1 nghề kinh doanh trong một lĩnh vực nhất định và vì
thế đòi hỏi người kinh doanh phải có khả năng nhất định về chuyên môn như các
chứng chỉ về chuyên môn có được trong các trường nghề và phải có một thời gian nhất
định đã được thực tập trong lĩnh vực đó và
• GPKD ràng buộc, nêu trong Phụ lục số 2 luật KDTGP, là loại chỉ cấp khi có đủ các
điều kiện yêu cầu như là phải có khả năng chuyên môn nhất định, phải có chứng chỉ,
bằng cấp do các cơ quan có thẩm quyền cấp theo các quy định riêng đặc biệt.

Đối với loại GPKD chuyên ngành, bao gồm các ngành nghề nêu trong phụ lục số 3 của
luật KDTGP, là loại kinh doanh phải tuân theo các quy định riêng, liên quan đến các giấy

6

phép khác của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan. Tất cả đòi hỏi những trình độ
chuyên môn nhất định phải được chứng minh. Một số nghề để được phép kinh doanh còn có
các yêu cầu khác ví dự như không có tiền án đối với cả những người làm hoặc quy định một
số điều kiện khác về hành nghề.
Người kinh doanh có thể đăng ký hoặc làm đơn xin GPKD chuyên ngành một phần hay
toàn bộ tùy theo nội dung của giấp phép đó. Trong tất cả các GPKD mà ngay trong tên gọi đã
bao gồm hai hay nhiều hoạt động kinh doanh, có thể thay đổi giới hạn bớt đi các nội dung.
Nội dung GPKD trong loại giấp phép kinh doanh ràng buộc tuân theo nội dung của các giấy
phép tương ứng, bằng cấp chứng chỉ, giới hạn khả năng chuyên môn hay nội dung của ngành
nghề kinh doanh. Đối với loại GPKD chuyên ngành phạm vi kinh doanh có thể bị giới hạn tùy
theo ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước đối với đơn xin.
Người kinh doanh cũng có thể hoạt động kinh doanh theo phương thức công nghiệp, bằng
cách này, khi đã đáp ứng các quy định liên quan thì việc tổ chức và thực hiện sản xuất hoặc
toàn bộ quá trình thực hiện sẽ chỉ trên cơ sở của một giấy phép duy nhất đối với sản phẩm
cuối cùng và một loạt các hoạt động liên quan khác, mà bản thân những hoạt động đó cũng đã
có những dấu hiệu của việc KDTGP.
Luật KDTGP được thiết lập như một tiêu chuẩn pháp lý công khai, quy định các điều
kiện căn bản của việc kinh doanh. Trong thực tế luật không quy định điều chỉnh đối với từng
ngành nghề cụ thể mà những điều đó sẽ được quy định riêng đối với từng ngành nghề. Người
kinh doanh đương nhiên phải tuân thủ mọi nghĩa vụ do luật KDTGP và các quy định riêng.


7

II. Người nước ngoài

Căn cứ việc người kinh doanh đăng ký và làm đơn xin GPKD chuyên ngành, trong
những phần tiếp theo dưới đây sẽ chủ yếu nói về vấn đề người kinh doanh là người nước
ngoài - những cá nhân có nơi cư trú ngoài lãnh thổ CH Séc. Nơi cư trú của cá nhân theo luật
này được hiểu là nơi thường trú của người đó. Theo quy định này thì người nước ngoài hay kể
cả người Séc có địa chỉ thường trú ngoài lãnh thổ CH Séc, theo góc độ của luật KDTGP theo
nghề, đều là người nước ngoài. Người nước ngoài muốn KDTGP phải thành lập công ty hoặc
phải có chi nhánh có trụ sở nằm trên lãnh thổ CH Séc. Công ty trên lãnh thổ Cộng hòa Séc sẽ
do người nước ngoài xây dựng cho mình khi kinh doanh trên lãnh thổ Cộng hòa Séc. Người
nước ngoài có thể hoạt động kinh doanh thông qua chi nhánh trên lãnh thổ CH Séc. Người đã
được công nhận quy chế tị nạn hoặc được trong diện của các quy định bổ xung (theo luật số
325/1999 Sb., về tị nạn trong toàn văn sau đó) có thể KDTGP giống như công dân CH Séc.
Những điều kiện cơ bản để người nước ngoài có thể KDTGP là
• Trên 18 tuổi
• Có đủ khả năng về mặt pháp lý
• Không có tiền án
• Có chứng từ không nợ thuế, nếu như đã hoặc đang kinh doanh trên lãnh thổ CH Séc.
Chứng từ này do Phòng tài chính cấp xác nhận.
• Có chứng từ không nợ tiền bảo hiểm xã hội và tiền đóng góp cho chính sách nhà nước
về việc làm, nếu như đã hoặc đang kinh doanh trên lãnh thổ CH Séc.
• Có chứng từ không nợ bảo hiểm y tế công nếu như đã hoặc đang kinh doanh trên lãnh
thổ CH Séc.
Không có tiền án được hiểu là tình trạng không có án ghi trong Trích lục danh bạ tội phạm
hoặc các chứng từ tương tự. Theo quy định về vấn đề này, người nào đã phạm tội dạng nêu
dưới đây thì không được coi là người không có tiền án:
- Đối với án tù đối với những tội cố ý phạm pháp, bất kể phạm tội độc lập hay liên quan
với các tội phạm khác và đã bị tuyên án tù trên 1 năm,
- Những tội cố ý phạm pháp hoặc về mặt bản chất tội danh đó liên quan đến kinh doanh
nếu như tội đó không phải là tội danh đã nêu ở trên hoặc,
- phạm tội do bất cẩn và về mặt bản chất có liên quan đến kinh doanh,
trừ phi người đó không bị coi là đã có tiền án.

Người nước ngoài nộp giấy xác nhận không có tiền án cho Phòng quản lý GPKD,
1. nếu như người đó là công dân CH Séc, nộp Trích lục danh bạ tội phạm và giấy này
không được cũ quá 3 tháng,

2. nếu như người đó là công dân EU, nộp Trích lục danh bạ tội phạm hoặc loại giấy tờ
tương đương do Toà án hoặc do cơ quan quản lý nhà nước của các nước thành viên
EU hoặc nước nơi cư trú cuối cùng gần đây nhất. Căn cứ điều 6 đoạn 1 mục c) luật
KDTGP, nếu nước nào không cấp chứng nhận không có tiền án, thì người làm đơn là
công dân của nước đó phải nộp bản Cam đoan có công chứng không có tiền án ở nước
nơi cư trú cuối cùng trước đó. Các giấy tờ nêu trên không được cũ quá 3 tháng; có thể
dùng các văn bằng chứng chỉ chuyên môn thay thế cho các giấy tờ nêu trong mục này,

8

nếu như đồng thời đáp ứng quy định là không có tiền án,

3. công dân của các nước khác với các nước nêu trong mục 1 và 2 nộp Trích lục danh bạ
tội phạm hoặc các Chứng nhận tương đương của nước đó hoặc của những nước đã ở
trong 3 năm cuối gần đây nhất những nơi đã cư trú liên tục trên 3 tháng. Các giấy tờ
này không được cũ quá 3 tháng.

Theo quy định của luật số 326/1999 về cư trú của người nước ngoài trên lãnh thổ CH Séc
và những quy định hiện hành, Người nước ngoài có dự định kinh doanh theo luật KDTGP,
khi đăng ký kinh doanh hay xin cấp GPKD chuyên ngành, phải trình ra visa thị thực cư trú
trên 90 ngày hoặc giấy phép cư trú dài hạn. Người nước ngoài muốn kinh doanh ttheo giấy
phép trên lãnh thổ CH Séc thông qua các tổ chức chi nhánh của mình không phải trình giấy
phép cư trú nêu ở trên - Công dân EU và các nước khác thỏa thuận tham gia kinh doanh tại
khu vực châu Âu hoặc Liên bang Thụy sĩ không phải trình giấy phép cư trú, khi làm đăng ký
kinh doanh hoặc xin cấp GPKD chuyên ngành.

Để làm các nghề thủ công, GPKD loại ràng buộc và đa số các GPKD chuyên ngành,
ngoài các yêu cầu chung người đăng ký cần phải có đủ các yêu cầu đáp ứng các quy định
riêng đối với từng loại GPKD. Các quy định đặc biệt là yêu cầu về chuyên môn hay khả năng
khác nếu như luật về KDTGP không quy định riêng. Người nào với tư cách cá thể muốn kinh
doanh, nhưng không có đủ các điều kiện quy định có thể nhờ người khác có đủ các yêu cầu
để bảo lãnh. Người bảo lãnh phải là một nhà doanh nghiệp, bảo đảm hoạt động bình thường
của ngành nghề đó, tuân thủ theo những quy định về sản nghiệp và có quan hệ hợp đồng với
nhà doanh nghiệp. Người bảo lãnh phải tham gia vào hoạt động sản nghiệp trong một phạm vi
cần thiết. Không ai có thể trở thành người bảo lãnh cho nhiều hơn hai doanh nhân cùng một
lúc. Người bảo lãnh phải có đủ các yêu cầu quy định như trên 18 tuổi, có đủ năng lực pháp lý,
không có tiền án và đáp ứng các quy định riêng tùy từng loại hình kinh doanh.

Người nước ngoài đăng ký kinh doanh và làm đơn xin cấp GPKD chuyên ngành, hoạt
động kinh doanh trên lãnh thổ CH Séc nếu không kinh doanh qua chi nhánh công ty của mình
sẽ đăng ký kinh doanh với Phòng quản lý GPKD tại nơi được phép cư trú tại CH Séc; nếu
phòng quản lý GPKD dành cho cá nhân này không thể xác định theo nơi cư trú trên lãnh thổ
Cộng hòa Séc thì theo nơi kinh doanh trên lãnh thổ Cộng hòa Séc. Người nước ngoài, với
mục đích kinh doanh, thành lập trên lãnh thổ CH Séc các tổ chức chi nhánh, sẽ đăng ký kinh
doanh hoặc làm đơn xin cấp GPKD chuyên ngành tại Phòng quản lý GPKD tại nơi có trụ sở
của tổ chức, chi nhánh đó.

Các văn bằng chứng chỉ do nước ngoài cấp phải được công chứng, công nhận tương
đương theo các quy định riêng của luật pháp, đối với Bằng tốt nghiệp đại học phải tuân theo
quy định riêng về việc công nhận bằng cấp tương đương. Vấn đề công nhận bằng nghề do
nước ngoài cấp, phải tuân theo Hướng dẫn số 12/2005 Sb. của Bộ giáo dục thanh niên và thể
thao của CH Séc về việc công nhận tương đương bằng cấp và các điều kiện để công nhận các
văn bằng do các trường của nước ngoài cấp, ngoài ra còn quy định việc công nhận bằng tốt
nghiệp phổ thông hoặc trung học chuyên nghiệp. Việc công nhận bằng đại học của nước
ngoài và bằng chuyên môn, phải tuân theo quy định của luật số số 111/1998 về học đại học và
các điều chỉnh bổ sung của các luật khác (luật về các trường đại học) và các quy định hiện
hành. Không áp dụng nghĩa vụ trình văn bằng có công chứng xác nhận bằng cấp tương
đương, đối với bằng cấp do các nước thành viên EU, các nước khác thỏa thuận tham gia kinh
tế tại khu vực châu Âu hoặc Liên bang Thụy sĩ cấp.

Nếu luật quy định nghĩa vụ phải trình văn bằng để xác nhận một thực tế nào đó, thì điều
đó phải được hiểu là phải trình văn bằng gốc đó và bản dịch sang tiếng Séc. Bản dịch này phải

9

do phiên dịch đã đăng ký tại toà án dịch, nếu như văn bằng gốc đó không phải là tiếng Séc.
Dấu và chữ ký trên các văn bằng gốc do nước ngoài cấp phải được công chứng xác thực.
Không áp dụng công chứng văn bằng đối với các nước đã ký hiệp định song phương về tương
hỗ tư pháp (tương tự Hiệp định số 209/1993 đã ký giữa Slovakia và CH Séc) hoặc trên cơ sở
Công ước chung tại Haag về việc huỷ bỏ yêu cầu công chứng văn bằng tiếng nước ngoài nêu
trong số 45/1999 các bộ luật. Theo Công ước chung tại Haag, các văn bằng tiếng nước ngoài
chỉ cần công chứng tại nước cấp văn bằng đó mà thôi. Tùy theo chế độ từng nước cấp, đó có
thể là công chứng xác nhận, công chứng bản sao hoặc văn bản do các nước cấp. Không áp
dụng yêu cầu về bản dịch văn bằng sang tiếng Tiệp do phiên dịch tòa án dịch, công chứng dấu
và chữ ký, đối với công dân các các nước thành viên EU, các nước thỏa thuận tham gia kinh
tế tại khu vực châu Âu hoặc Liên bang Thụy sĩ, nếu như không có gì đáng nghi ngờ về nội
dung bản dịch hoặc nghi con dấu, chữ ký là giả.

Công dân EU, các nước thuộc khu vực kinh tế châu Âu và Thụy sĩ có quyền kinh doanh
kể từ ngày đăng ký kinh doanh nếu như trong đăng ký không ghi hiệu lực khác. Đối với
GPKD chuyên ngành, quyền được kinh doanh bắt đầu kể từ ngày Quyết định cấp GPKD
chuyên ngành có hiệu lực pháp lý. Nguyên tắc đó cũng áp dụng đối với người nước ngoài
thành lập chi nhánh kinh doanh trên lãnh thổ CH Séc. Điều 21 đoạn 5 luật KDTGP tạo điều
kiện để người nước ngoài này và chi nhánh không phải đăng ký thương mại; tuy nhiên liên hệ
đến Điều 13 đoạn 3 luật KDTGP, giám đốc chi nhánh chưa đăng ký trong Danh bạ kinh
doanh đó sẽ không có quyền đàm phán độc lập đối với chi nhánh nếu như không được sự ủy
quyền của người kinh doanh. Công dân ở các nước ngoài lãnh thổ EU hay khu vực kinh tế
châu Âu, chưa đăng ký trong Danh bạ thương mại, có quyền kinh doanh sau khi đăng ký
trong Danh bạ thương mại. Khi đăng ký kinh doanh hoặc làm đơn xin GPKD chuyên ngành
sau khi đã đăng ký trong Danh bạ thương mại, quyền kinh doanh bắt đầu từ khi đăng ký, nếu
như trong đăng ký không ghi ngày có hiệu lực khác hoặc đối với GPKD chuyên ngành là
ngày quyết định cấp GPKD chuyên ngành có hiệu lực pháp lý. Từ đó cho thấy luật KDTGP
có quy định riêng đối với người nước ngoài và sửa đổi chung nêu trong Điều 21 đoạn 4 luật
KDTGP không được áp dụng ở đây.
Quyền kinh doanh không thể chuyển nhượng được. Người khác có thể thực hiện kinh
doanh đó chỉ khi luật pháp cho phép. Quyền kinh doanh được áp dụng trên toàn lãnh thổ CH
Séc.
Văn bản xác nhận quyền kinh doanh chính là GPKD, xác nhận việc đáp ứng đầy đủ các
quy định về luật pháp trong việc KDTGP, việc đăng ký, các số liệu trong danh bạ GPKD. Đối
với việc kinh doanh theo GPKD chuyên ngành, văn bản cho phép kinh doanh là chính là
GPKD chuyên ngành với các số liệu theo danh bạ GPKD. Ngoài ra GPKD có thể được thay
thế bằng giấy chứng nhận có GPKD, giấy chứng nhận này được cấp theo yêu cầu của doanh
nhân.
Khi đã có GPKD có thể kinh doanh tại nhiều địa điểm, nếu như doanh nhân có quyền sở
hữu hay sử dụng các điểm đó.

Cá nhân có thể cùng lúc khi đăng ký ngành nghề hoặc nộp đơn xin GPKD chuyên ngành
cho cơ quan quản lý GPKD tương ứng:
a. nộp tờ đăng ký kê khai thuế hoặc các khai báo tương tự (điều 33 luật số.
337/1992 Sb., về quản lý thuế và lệ phí, trong toàn văn luật hiện hành),
b. khai báo bắt đầu các hoạt động sinh lời độc lập (điều 48d luật số 582/1991 Sb.,
về tổ chức và thi hành bảo hiểm xã hội, trong toàn văn luật hiện hành),
c. nộp tờ khai về bảo hiểm hưu trí (điều 48a luật số 582/1991 Sb., trong toàn văn
luật hiện hành),

10

d. nộp tờ khai về bảo hiểm ốm đau (điều 145b khỏan. 2 luật số 100/1988 Sb., về
bảo hiểm xã hội trong toàn văn luật số 160/1995 Sb.),
e. thông báo phát sinh chỗ làm việc mới hoặc đã có người làm vào vị trí đó (điều
35 khỏan 2 luật số 435/2004 Sb., về việc làm,trong toàn văn luật số 214/2006
Sb.),
f. nộp tờ khai theo luật về bảo hiểm y tế công cộng (điều 10 luật số 48/1997 Sb.
Bảo hiểm y tế công cộng và về các thay đổi và bổ sung một số luật trong toàn văn
luật số 214/2006 Sb.).

Để có thông tin chi tiết hơn, tại các phụ lục của Tài liệu này có hướng dẫn vắn tắt trình
tự đăng ký kinh doanh hoặc làm đơn xin cấp GPKD chuyên ngành cho người nước ngoài là
công dân các nước thành viên EU, các nước khác thoả thuận tham gia kinh tế tại khu vực châu
Âu hoặc Liên bang Thụy sĩ (phụ lục số 1) và cho người nước ngoài không phải là các nước
thành viên EU, các nước khác thoả thuận tham gia kinh tế tại khu vực châu Âu hoặc Liên
bang Thụy sĩ (phụ lục số 2).

























11

Phụ lục số 1
1.

2.

3.
Điều kiện đăng ký kinh doanh và đơn xin cấp GPKD chuyên ngành đối với
người nước ngoài ở ngoài lãnh thổ CH Séc.
(Người nước ngoài - Công dân EU, các nước thuộc khu vực kinh tế châu Âu và
Thụy sĩ)

4.
KDTGP theo quy định tại điều 2 luật KDTGP là một hoạt động có hệ thống và độc
lập, gắn với tên và trách nhiệm riêng, nhằm mục đích kiếm lời theo các điều kiện quy
định của luật KDTGP. Đối với GPKD tự do không có những quy định ràng buộc đặc
biệt khác (trình độ chuyên nghành), doanh nhân chỉ phải có đủ điều kiện theo các quy
định chung. Đối với GPKD nghề thủ công, doanh nhân phải có đủ các quy định chung
và chuyên môn nghề thủ công. (GPKD nghề thủ công được nêu ra ở phụ lục số 1 luật
KDTGP). Đối với GPKD ràng buộc doanh nhân phải có đủ các quy định chung và
trình độ chuyên môn, theo các điều khoản riêng nêu trong phụ lục số 2 luật KDTGP
hoặc phụ lục này. (GPKD ràng buộc nêu trong phụ lục số 2 luật KDTGP). Đối với
GPKD chuyên ngành, ngoài những yêu cầu chung về KDTGP doanh nhân phải có đủ
các điều kiện đặc biệt như chuyên môn và các yêu cầu khác đối với GPKD chuyên
ngành đó theo quy định riêng của luật pháp nêu trong Phụ lục số 3 luật KDTGP hoặc
được quy định theo Phụ lục này. Chỉ trong 1 số trường hợp được giới hạn luật KDTGP
đòi hỏi phải có giấy phép của nhà nước.

5.
Ai có thể đăng ký kinh doanh hay xin GPKD chuyên ngành?

Người có chỗ ở ngoài lãnh thổ CH Séc (gọi tắt là người nước ngoài) có thể kinh doanh
trên lãnh thổ CH Séc với các điều kiện giống như đối với người Séc nếu như luật
KDTGP và các luật không có quy định khác.
Người nước ngoài là công dân các nước thành viên EU, các nước khác thỏa thuận
tham gia kinh tế tại khu vực châu Âu hoặc Liên bang Thụy sĩ, khi đăng ký kinh doanh
không phải trình cho Phòng quản lý GPKD, giấy cho phép cư trú trên lãnh thổ CH Séc
theo quy định tại điều 5 đoạn 5 luật KDTGP.

6.
Đăng ký kinh doanh cần phải có những điều kiện gì ?

Các điều kiện chung về việc KDTGP là
• Trên 18 tuổi.
• Có đủ năng lực pháp lý.
• Không có tiền án.
• Nếu là cá thể đã và đang kinh doanh trên lãnh thổ CH Séc, phải trình chứng từ
không nợ thuế (điều 6 khoản 1 mục d, luật sản nghiệp).
• Nếu là cá thể đã và đang kinh doanh trên lãnh thổ CH Séc, trình chứng từ không
nợ tiền bảo hiểm XH và tiền đóng góp cho chính sách về việc làm của nhà nước
(điều 6 khoản 1 mục e, luật sản nghiệp).
• Nếu là cá thể đã và đang kinh doanh trên lãnh thổ CH Séc, phải trình chứng từ
không nợ bảo hiểm y tế (điều 6 khoản 1 mục f, luật sản nghiệp).

12


Kinh doanh theo GPKD tự do chỉ cần có đủ các quy định chung, kinh doanh
theo GPKD nghề thủ công, GPKD ràng buộc hoặc GPKD chuyên ngành yêu cầu phải
có thêm các điều kiện khác như khả năng chuyên môn hay những yêu cầu đặc biệt
khác.

Về khả năng chuyên môn cho nghề thủ công yêu cầu:
• Trình bằng tốt nghiệp trường nghề ngành học 3 năm hoặc văn bằng khác cho thấy
đã kết thúc học nghề 3 năm và giấy xác nhận đã được thực tế 3 năm.
• Bằng tốt nghiệp phổ thông trung học với thời gian học dưới 4 năm và đã thực tập 3
năm về chuyên môn được học.
• Bằng tốt nghiệp phổ thông trong lĩnh vực ngành học trường trung học chuyên
nghiệp hay Gymnazium với các môn học chuẩn bị chuyên môn và chứng từ đã
thực tập hai năm trong chuyên ngành đã học.
• Bằng tốt nghiệp hay văn bằng khác như các chương trình học cử nhân hay thạc sĩ
của các trường đại học và chứng từ đã thực tập 1 năm về ngành học đó.
• Chứng từ công nhận chuyên môn do các cơ quan thẩm quyền công nhận (Bộ
thương mại và công nghiệp) theo luật về việc công nhận trình độ chuyên môn.
• Công dân các nước thành viên EU, các nước khác thỏa thuận tham gia kinh tế tại
khu vực châu Âu hoặc Liên bang Thụy sĩ có thể chứng minh về khả năng chuyên
môn với các GPKD nêu trong điều 21, đoạn 2, luật KDTGP hoặc bằng các văn
bằng tương ứng khách theo luật về công nhận trình độ chuyên môn tương đương.
Văn bằng chuyên môn (nêu trên) có thể được thay thế bằng:
• Bằng trường nghề 3 năm ngành nghề tương tự hoặc văn bằng khác về tốt nghiệp
ngành học 3 năm hay học ngành nghề tương tự và chứng từ đã thực tập 4 năm
trong lĩnh vực đó.
• Bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp với thời gian học dưới 4 năm và chứng
từ đã thực tập 4 năm trong lĩnh vực đó.
• Chứng chỉ kỳ thi tốt nghiệp trong ngành học tương tự của trường phổ thông trung
học hay trường dạy nghề và chứng từ đã thực tập 3 năm trong ngành đó.
• Bằng đại học hoặc bằng tương tự xác nhận đã tốt nghiệp chương trình học cử nhân
hoặc thạc sĩ của các trường đại học trong lĩnh vực tương tự và chứng từ đã thực tập
1 năm trong lĩnh vực đó.
• Chứng chỉ về tái đào tạo hoặc chứng chỉ khác về khả năng chuyên môn do cơ quan
có thẩm quyền của Bộ giáo dục thanh niên và thể thao hoặc các bộ khác mà ngành
đó liên quan đến Bộ đó và chứng từ đã qua thực tập 4 năm trong lĩnh vực đó.
• Chứng chỉ đã tốt nghiệp kỳ thi chuyên môn trước hội đồng thi gồm đại diện của
Phòng quản lý GPKD, các trường trung học chuyên nghiệp hoặc trường dạy nghề
hoặc Hiệp hội KDTGP nếu như được thành lập và chứng từ đã thực tập 4 năm
trong lĩnh vực đó.
• Chứng từ đã thực tập 6 năm trong lĩnh vực đó

Khả năng chuyên môn đối với GPKD loại ràng buộc được quy định riêng nêu trong
Phụ lục số 2 của luật KDTGP hoặc được quy định bởi Phụ lục đó. Nếu như trong Phụ

13

lục số 2 có yêu cầu về khả năng chuyên môn ngành nghề đã được học hoặc học vấn
trung học đã tốt nghiệp phổ thông, đáp ứng các điều kiện về học vấn, có chứng chỉ
xác nhận về việc tái đào tạo theo quy định tại điều 22 đoạn 1 mục e) và chứng từ đã
thực tập 4 năm trong lĩnh vực đó. Công dân nước thành viên EU (kể cả công dân các
nước thỏa thuận kinh doanh trong khu vực châu Âu và Thụy sĩ) và công dân CH Séc
có thể chứng minh khả năng chuyên môn bằng chứng chỉ công nhận trình độ chuyên
môn do cơ quan có thẩm quyền cấp (Bộ công nghiệp và thương mại) theo quy định
của luật về công nhận trình độ chuyên môn. Những người này cũng có thể chứng minh
khả năng chuyên môn bằng chứng chỉ về trình độ chuyên môn theo quy định của việc
công nhận trình độ chuyên môn, mà những chuyên ngành đó được quy định đối với
từng GPKD nêu trong Phụ lục số 2 của luật KDTGP.

Khả năng chuyên môn để KDTGP bằng GPKD chuyên ngành được quy định riêng
trong Phụ lục số 3 của luật KDTGP hoặc được quy định bằng Phụ lục này. Nếu như
trong Phụ lục số 3 này có nêu về khả năng chuyên môn căn cứ theo ngành nghề đã học
hoặc theo học vấn đã tốt nghiệp trường trung học kèm theo đáp ứng yêu cầu về học
vấn, sẽ phải trình chứng chỉ đã tái đào tạo theo quy định tại điều 22 đoạn 1 mục e) luật
KDTGP và chứng từ đã thực tập 4 năm trong lĩnh vực đó. Công dân các nước thành
viên EU có thể chứng minh khả năng chuyên môn bằng văn bằng công nhận trình độ
chuyên môn do các cơ quan có thẩm quyền cấp (Bộ công nghiệp và thương mại) theo
quy định của luật về công nhận trình độ chuyên môn. Người này cũng có thể chứng
minh khả năng chuyên môn bằng chứng chỉ chuyên môn đối với từng loại GPKD theo
quy định của luật về công nhận trình độ chuyên môn, yêu cầu về chuyên môn quy định
đối với từng loại GPKD nêu trong Phụ lục số 3 của luật KDTGP. Cơ quan quản lý
GPKD có thể lưu trữ hay thay đổi các điều kiện kinh doanh đối với doanh nhân trên
cơ sở luật KDTGP hoặc các quy định riêng khác.
7.
Làm thế nào để đăng ký kinh doanh và làm đơn xin GPKD chuyên ngành ?

Đăng ký hoặc làm đơn xin cấp GPKD chuyên ngành có thể trực tiếp làm tại Phòng
quản lý GPKD của chính quyền địa phương tại trung tâm đăng ký (CRM) hoặc gửi
đến bằng bưu điện .
8.
Nộp đơn xin cấp GPKD chuyên ngành hoặc đăng ký kinh doanh cho Phòng quản lý
GPKD nào ?


Nếu là người nước ngoài và người này không thành lập chi nhánh nhằm mục đích kinh
doanh, sẽ nộp đơn và đăng ký tại Phòng quản lý GPKD tại nơi cho phép cư trú trên
lãnh thổ CH Séc hoặc theo địa chỉ kinh doanh (nếu như không thể xác định được nơi
được phép cư trú).
Nếu người nước ngoài với mục đích kinh doanh thành lập chi nhánh trên lãnh thổ CH
Séc, sẽ nộp đơn và đăng ký tại địa chỉ của chi nhánh đó trên lãnh thổ CH Séc.
9.



10. Các loại giấy tờ gì phải nộp cho Phòng quản lý GPKD khi đang ký kinh doanh hoặc
nộp đơn xin GPKD chuyên ngành ?

• Đăng ký kinh doanh hoặc đơn xin cấp GPKD chuyên ngành (điền sẵn hoặc có thể
điền tại Phòng quản lý GPKD).

14

• Trích lục không tội phạm, hoặc chứng từ tương đương do Tòa án hoặc cơ quan
quản lý có thẩm quyền của nước đó hoặc các nước thành viên của nơi cư trú cuối
cùng gần nhất cấp. Nếu quốc gia đó không cấp các chứng từ đó thì người đó phải
làm cam đoan không tội phạm có công chứng của nước của công dân đó hoặc nước
thành viên nơi công dân đó cư trú gần đây nhất và cam đoan này không được cũ
quá 3 tháng. Cam đoan này có thể thay thế bằng chứng từ công nhận trình độ
chuyên môn theo quy định của luật về công nhận trình độ chuyên môn đồng thời
đảm bảo điều kiện không tội phạm. Trường hợp người bảo lãnh cần có Trích lục
tội phạm hoặc chứng từ tương tự chứng minh tình trạng không tội phạm, nếu như
người bảo lãnh đó là công dân các nước thành viên EU hoặc các nước ký thỏa
thuận về hiệp định khu vực kinh tế châu Âu và Thụy sĩ. Các chứng từ này không
được cũ quá 3 tháng.
Các trường hợp khác nộp Trích lục tội phạm, nếu chưa nộp thì phòng quản lý
GPKD yêu cầu trực tiếp nơi cấp giấy tội phạm.
• Cam kết của người bảo lãnh (nếu có) nhất trí với vai trò làm người bảo lãnh và
chịu trách nhiệm đối với những nghĩa vụ theo quy định của luật KDTGP và nêu ra
đã làm người bảo lãnh cho những doanh nhân nào. Chữ ký của người bảo lãnh
phải được công chứng nếu như người bảo lãnh không ký trực tiếp cam kết này
trước mặt phòng quản lý GPKD.
• Trích lục danh bạ thương mại không cũ quá 3 tháng nếu như có đăng ký trong
danh bạ đó.
• Chứng từ không nợ thuế nếu như đã hoặc đang kinh doanh trên lãnh thổ CH Séc.
Chứng từ này không được cũ quá 3 tháng.
• Chứng từ không nợ tiền bảo hiểm xã hội và đóng góp cho chính sách về việc làm
của nhà nước, nếu như đã và đang kinh doanh trên lãnh thổ CH Séc. Giấy này
không được cũ quá 3 tháng.
• Văn bằng chứng chỉ về trình dộ chuyên môn của doanh nhân hoặc của người bảo
lãnh khi xin GPKD nghề thủ công, GPKD loại ràng buộc và GPKD chuyên ngành.
• Chứng từ về quyền sở hữu hoặc quyền tương tự đối với nơi kinh doanh nếu như
chỗ đó khác với nơi ở của người đăng ký kinh doanh (trường hợp xin mở chi
nhánh thì những chứng từ này thuộc hồ sơ của chi nhánh này).
• Nếu mở chi nhánh trên lãnh thổ CH Séc, phải trình chứng từ đã có công ty nằm
ngoài lãnh thổ CH Séc.
• Chứng từ đã trả lệ phí 1000,- curon cho một GPKD (Nếu GPKD theo phương thức
công nghiệp, lệ phí đó là 10 000,- curon); Chứng từ đã thanh toán 2000,- curon cho
1 GPKD chuyên ngành (Nếu GPKD chuyên ngành theo phương thức công nghiệp,
lệ phí đó là 20 000,- curon).
• Trường hợp doanh nhân có ý định kinh doanh theo phương thức công nghiệp phải
có chứng từ chứng minh thực tế đó.
• Trường hợp phòng quản lý GPKD không có nghi ngờ gì vể bản dịch hay chữ ký
hoặc con dấu của các văn bằng, nếu các văn bằng đó không phải bằng tiếng Séc,
thì không cần các bản dịch của các văn bằng đó sang tiếng Séc, (bản dịch do các
phiên dịch đăng ký tại tòa dịch) hay không cần công chứng chữ ký hay con dấu.



15

11. Phải cần các mẫu khai nào và kiếm nó ở đâu?

Mẫu „Đăng ký kinh doanh dành cho cá thể“ hoặc „Đăng ký GPKD chuyên ngành dành
cho cá thể“. Mẫu này là một phần của mẫu khai báo thống nhất cho cá thể (JRF), bằng
mẫu này người ta có thể nộp cho phòng quản lý GPKD cấp xã, và các công sở khác, và
kể cả phòng tài chính, phòng bảo hiểm xã hội, phòng bảo hiểm y tế và phòng lao động.
Mẫu này có thể nhận được ở bất cứ phòng quản lý GPKD cấp xã nào - trung tâm đăng,
hoặc giả truy cập tự do trên trang web www.mpo.cz.
Trong mẫu đăng ký kinh doanh, cá nhân tất nhiên phải điền những dữ liệu sau:
• Họ và tên, hoặc tên công ty nếu như có đăng ký trong danh bạ thương mại.
• Quốc tịch.
• Số sinh, nếu có, nếu chưa có điền ngày sinh.
• Giấy cam đoan về việc có bị tòa án và cơ quan chức năng cấm kinh doanh hoặc có
những trở ngại khác liên quan đến việc kinh doanh hay không, hoặc có bị hủy
GPKD trong vòng 3 năm cuối cùng hay không (theo điều 58, mục 2,3, hoặc 4 luật
KDTGP).
• Trường hợp kinh doanh có người bảo lãnh, phải khai các số liệu về người này (họ
và tên, quốc tịch, địa chỉ cư trú, ngày sinh hoặc số sinh nếu có, giấy cam đoan về
việc có bị tòa án và cơ quan chức năng ra lệnh ngừng kinh doanh hoặc có những
trở ngại khác liên quan đến việc kinh doanh, hoặc nếu người này có bị hủy GPKD
trong vòng 3 năm cuối hay không).
• Địa điểm cư trú ngoài lãnh thổ CH Séc, địa điểm cư trú trên lãnh thổ CH Séc (nếu
có), địa điểm đăng ký chi nhánh của công ty trên lãnh thổ CH Séc (tên địa phương,
xã, phố, số nhà, số bưu cục) và số liệu liên quan đến giám đốc chi nhánh (họ và
tên, quốc tịch, địa chỉ cư trú, ngày sinh hoặc số sinh nếu có, giấy tuyên hệ về việc
có bị tòa án và cơ quan chức năng cấm kinh doanh hoặc có những trở ngại khác
liên quan đến việc kinh doanh hay không, hoặc nếu cá nhân có bị hủy GPKD trong
vòng 3 năm cuối hay không).
• Nội dung kinh doanh.
• Nơi kinh doanh (tên địa phương, xã, phố, số nhà, số bưu cục).
• Số kinh doanh (IČO), nếu có.
• Địa điểm hoặc những địa điểm, mà nơi đó sẽ bắt đầu tiến hành hoạt động kinh
doanh khi bắt đầu được phép kinh doanh.
• Ngày bắt đầu kinh doanh, nếu ngày đó không trùng với ngày bắt đầu có quyền
kinh doanh
• Ngày kết thúc kinh doanh, nếu có ý định kinh doanh với thời hạn nhất định.
Cá nhân cư trú với mục đích kinh doanh, chỉ được đăng ký kinh doanh tối đa theo
thời hạn cư trú.
• Các số liệu liên quan đến GPKD theo phương thức công nghiệp.
Trong mẫu đăng ký thống nhất doanh nhân cần dẫn ra các dữ liệu cần thiết cho việc
nộp đơn tại các công sở nêu trên.



16

12. Lệ phí phải trả là bao nhiêu và thanh toán ra sao ?

• 1000,- curon lệ phí cấp GPKD
(10 000,- curon lệ phí cấp GPKD theo phương thức công nghiệp);
2000,- curon cho việc cấp GPKD chuyên ngành
(20 000,- curon lệ phí cấp GPKD theo phương thức công nghiệp) và phải thanh
toán trước khi cấp GPKD
• 50,- curon Trích lục danh bạ tội phạm, nếu doanh nhân tự xin.
13. Thời hạn cấp GPKD, GPKD chuyên ngành ra sao ?

Nếu người đăng ký kinh doanh có đủ các yêu cầu theo quy định bởi luật KDTGP và
không có bất cứ trở ngại gì cho việc kinh doanh, Phòng quản lý GPKD có nghĩa vụ
cấp GPKD trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được đăng ký kinh doanh.
Nếu như trong Phụ lục số 3 không có quy định khác, trong vòng 60 ngày phòng quản
lý GPKD phải quyết định về đơn xin cấp GPKD chuyên ngành. Nếu phòng quyết định
cấp thì sẽ cấp GPKD chuyên ngành trong vòng 15 ngày kể từ ngày quyết định của
phòng quản lý GPKD có hiệu lực.
14.


15.


16. Bạn cũng có thể sử dụng dịch vụ điện tử:

Các địa chỉ liên lạc đến phòng quản lý GPKD tại thủ đô Praha và các tỉnh trong Cộng
hòa Séc tại địa chỉ http://portal.gov.cz, dòng lệnh – nơi nhận (chia theo từng tỉnh).

17. Theo cơ sở pháp lý nào ?

Luật số 455/1991 về KDTGP và các văn bản pháp lý hiện hành.
18. Có các văn bản pháp lý liên quan nào:

Luật KDTGP liên quan chặt chẽ với những bộ luật và qui định sau:
• Luật thương mại số 513/1991 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật dân sự số 40/1964 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật phá sản và tranh chấp số 328/1991 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi
hành.
• Luật thanh tra nhà nước số 552/1991 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật hình sự số 140/1961 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật về vi cảnh số 200/1990 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Quy định về quản lý nhà nước số 500/2004 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi
hành.
• Luật về lệ phí quản lý số 634/2004 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật quản lý thuế và lệ phí số 337/1992 Sb., và những qui định bổ sung sau này,
• Luật bảo hiểm xã hội và đóng góp cho chính sách của nhà nước về việc làm số

17

589/1992 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật thuế thu nhập số 586/1992 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật bảo vệ người tiêu dùng số 634/1992 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi
hành.
• Luật điều chỉnh quảng cáo số 40/1995 Sb.,
• Luật cư trú của người nước ngoài số 326/1999 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực
thi hành.
• Luật tị nạn số 325/1999 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật về công nhận trình độ chuyên môn và các trình độ khác của các nước thành
viên châu Âu và về sự thay đổi của một số luật (luật về công nhận trình độ chuyên
môn), luật số 18/2004 Sb,. trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật về việc làm số 435/2004 Sb,. trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Những qui định kỹ thuật tuỳ theo loại hình GPKD.
19. Trình tự của phòng quản lý GPKD sau khi nhận được đăng ký kinh doanh hay đơn xin
cấp GPKD chuyên ngành:

Nếu hồ sơ nộp không đầy đủ theo thủ tục, phòng quản lý GPKD có thời hạn 15 ngày
để viết thư yêu cầu bổ sung hồ sơ. Trong thư yêu cầu phải qui định thời hạn thích hợp
để doanh nghiệp bổ sung những thứ còn thiếu sót, ít nhất là 15 ngày. Thời hạn trong
thư yêu cầu bổ sung không được tính vào thời hạn qui định để cấp GPKD. Trên cơ sở
đơn xin của doanh nghiệp, vì những lý do nghiêm trọng, phòng quản lý GPKD có thể
kéo dài thời hạn bổ sung hồ sơ một hoặc nhiều lần. Trong trường hợp doanh nghiệp
sửa chữa mọi thiếu sót trong thời hạn qui định, hoặc trong thời hạn được kéo dài, việc
đăng ký coi như không có vấn đề gì từ đầu. Trong trường hợp ngược lại, phòng quản
lý GPKD tiến hành xem xét và quyết định việc đăng ký không thành công, hoặc ra
quyết định người đăng ký không đủ điều kiện để có thẩm quyền kinh doanh. Nếu
người đăng ký kinh doanh sửa chữa mọi thiếu sót và phòng quản lý GPKD thừa nhận
mọi điều kiện qui định đã được thực hiện đầy đủ, quá trình xét duyệt kết thúc bằng
việc cấp GPKD.
Nếu hồ sơ xin GPKD chuyên ngành không đầy đủ theo thủ tục, phòng quản lý GPKD
có thời hạn 30 ngày để viết thư yêu cầu bổ sung hồ sơ. Trong thư yêu cầu phải qui
định thời hạn thích hợp để doanh nghiệp xóa bỏ thiếu sót, thời hạn này tối thiểu phải là
15 ngày. Nếu đơn xin cấp GPKD chuyên ngành, có những sai sót nghiêm trọng,
phòng quản lý GPKD có thể gia hạn thời hạn bổ sung hồ sơ một hoặc nhiều lần. Thời
hạn trong thư yêu cầu bổ sung không được tính vào thời hạn qui định để cấp GPKD.
Trường hợp doanh nghiệp khắc phục được những thiếu sót trong thời hạn qui định,
hoặc gia hạn, phòng quản lý GPKD tiến hành xét duyệt. Trong trường hợp ngược lại,
phòng quản lý GPKD tạm dừng xét duyệt (hoặc nếu không thực hiện đầy đủ điều
kiện, đơn xin GPKD chuyên ngành sẽ bị từ chối).
Nếu khi đăng ký kinh doanh bằng GPKD hoặc GPKD chuyên ngành mà trích lục
không tội phạm tại Cộng hoà Séc không được nộp hoặc thông báo theo điều 6 khoản 1
mục d và e, nếu đáng lẽ phải nộp, phòng quản lý GPKD sẽ tự yêu cầu nó từ ban quản
trị Trích lục tội phạm và các cơ quan tương ứng. Thời gian đó không được tính vào
thời gian cấp GPKD, và trong thời gian này việc giải quyết cấp GPKD chuyên ngành
cũng tạm dừng.


18

20.


21.


22. Nếu cần các thông tin nhiều hơn, bạn có thể hỏi

Trực tiếp phòng quản lý GPKD – tại trung tâm đăng ký (CRM) hoặc trang web của bộ
phận này.
23.



24. Các bước và hướng dẫn có liên quan , làm thế nào để giải quyết vấn đề và các tài liệu
khác:
Xem thêm các chương trình dẫn đạo cho việc kinh doanh theo GPKD (các tình huống
trong cuộc sống) trên www.mpo.cz .

25. Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của hướng dẫn:
Các vấn đề về kinh doanh theo GPKD được chịu trách nhiệm bởi vụ ngành nghề bộ
phận phát triển môi trường kinh doanh và khả năng cạnh tranh của Bộ công nghiệp và
thương mại Cộng hòa Séc,
số điện thoại: + 420 224 06 2365
26.



27. Hướng dẫn này được chuẩn bị theo tình trạng luật ngày:
15.10.2006

28. Khi nào hướng dẫn này được thực tiễn hóa và thẩm định tính đúng đắn:
16.10.2006

29. Ngày hạn chót của hướng dẫn:
Các thay đổi và hạn chót của hướng dẫn này liên quan đến các quy định pháp lý trong
các vấn đề của kinh doanh theo GPKD.
30.









19

Phụ lục số 2
1.

2.

3.
Các điều kiện để đăng ký GPKD và đơn xin cấp GPKD chuyên ngành đối với cá
thể có địa chỉ cư trú ngoài lãnh thổ Cộng hòa Séc
(Người nước ngoài không phải là các nước thành viên EU, các nước khác thỏa
thuận tham gia kinh tế tại khu vực EU và Thụy sĩ)

4.
KDTGP theo quy định tại điều 2 luật KDTGP là một hoạt động có hệ thống và độc
lập, gắn với tên và trách nhiệm riêng, nhằm mục đích kiếm lời theo các điều kiện quy
định của luật KDTGP. Đối với GPKD tự do không có những quy định ràng buộc đặc
biệt khác (trình độ chuyên nghành), doanh nhân chỉ phải có đủ điều kiện theo các quy
định chung. Đối với GPKD nghề thủ công, doanh nhân phải có đủ các quy định chung
và chuyên môn nghề thủ công. (GPKD nghề thủ công được nêu ra ở phụ lục số 1 luật
KDTGP). Đối với GPKD ràng buộc, doanh nhân phải có đủ các quy định chung và
trình độ chuyên môn, theo các điều khoản riêng nêu trong phụ lục số 2 luật KDTGP
hoặc phụ lục này. (GPKD ràng buộc nêu trong phụ lục số 2 luật KDTGP). Đối với
GPKD chuyên ngành, ngoài những yêu cầu chung về KDTGP doanh nhân phải có đủ
các điều kiện đặc biệt như chuyên môn và các yêu cầu khác đối với GPKD chuyên
ngành đó theo quy định riêng của luật pháp nêu trong Phụ lục số 3 luật KDTGP hoặc
được quy định theo Phụ lục này. Chỉ trong một số trường hợp được giới hạn luật
KDTGP đòi hỏi phải có giấy phép của nhà nước.

5.
Ai có thể đăng ký kinh doanh hay xin GPKD chuyên ngành?

Người có thường trú ngoài lãnh thổ CH Séc (gọi tắt là người nước ngoài) có thể kinh
doanh trên lãnh thổ CH Séc với các điều kiện giống như đối với người Séc nếu như
luật KDTGP và các luật không có quy định khác
Người nước ngoài có ý định kinh doanh trên lãnh thổ CH Séc, không phải là công dân
các nước thành viên EU, các nước khác thỏa thuận tham gia kinh tế tại khu vực châu
Âu hoặc Liên bang Thụy sĩ, khi đăng ký kinh doanh phải trình cho Phòng quản lý
GPKD, giấy cho phép cư trú trên lãnh thổ CH Séc, trừ trường hợp có ý dịnh kinh
doanh trên lãnh thổ CH Séc thông qua chi nhánh của mình
Người nước ngoài có quy chế tị nạn trên lãnh tổ CH Séc theo các quy định đặc biệt có
thể KDTGP với những điều kiện giống như công dân Séc cư trú tại CH Séc.

6.
Các quy định về kinh doanh theo GPKD nghề thủ công?

Các điều kiện chung về việc KDTGP cho cá thể là:

Trên 18 tuổi.
• Có
đủ năng lực pháp lý.

Không có tiền án.
• Nếu là cá thể đã và đang kinh doanh trên lãnh thổ CH Séc, phải trình chứng từ
không nợ thuế. Chứng từ này do phòng tài chính cấp xác nhận, (điều 6 mục 1 chữ d)
luật KDTGP).
• Nếu là cá thể đã và đang kinh doanh trên lãnh thổ CH Séc, trình chứng từ

20

không nợ tiền bảo hiểm XH và tiền đóng góp cho chính sách về việc làm của nhà
nước, (điều 6 mục 1 chữ e) luật KDTGP).
• Nếu là cá thể đã và đang kinh doanh trên lãnh thổ CH Séc,trình chứng từ không
nợ tiền bảo hiểm sức khỏe công cộng, (điều 6 mục 1 chữ f) luật KDTGP).

Kinh doanh theo GPKD tự do chỉ cần có đủ các quy định chung, kinh doanh theo
GPKD nghề thủ công, GPKD ràng buộc hoặc GPKD chuyên ngành yêu cầu phải có
thêm các điều kiện khác như khả năng chuyên môn hay những yêu cầu đặc biệt khác.

Về khả năng chuyên môn cho nghề thủ công yêu cầu:
• Trình
bằng tốt nghiệp trường nghề ngành học 3 năm hoặc văn bằng khác cho
thấy đã kết thúc học nghề 3 năm và giấy xác nhận đã được thực tế 3 năm.
• Bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp với thời gian học dưới 4 năm và đã
thực tập 3 năm về ngành đó.
• Bằng tốt nghiệp trường trung học chuyên nghiệp, trường nghề với chuyên
ngành tương ứng hay Gymnazium với các môn học đào tạo chuyên môn và chứng từ
đã thực tập hai năm trong chuyên ngành đã học.
• Bằng tốt nghiệp hay văn bằng khác như các chương trình học cử nhân hay thạc
sĩ của các trường đại học và chứng từ đã thực tập 1 năm về ngành học đó.
• Chứng từ công nhận chuyên môn do các cơ quan thẩm quyền công nhận (Bộ
thương mại và công nghiệp) theo luật về việc công nhận trình độ chuyên môn (chỉ
trong trường hợp người có trình độ tại các nước EU, EHP và Thụy sỹ).

Văn bằng chuyên môn (nêu ở trên) có thể được thay thế bằng:
• Bằng trường nghề 3 năm ngành nghề tương tự hoặc văn bằng khác về tốt
nghiệp ngành học 3 năm hay học ngành nghề tương tự và chứng từ đã thực tập 4 năm
trong lĩnh vực đó.
• Bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp với thời gian học dưới 4 năm và
chứng từ đã thực tập 4 năm trong lĩnh vực kinh doanh đó.
• Chứng chỉ kỳ thi tốt nghiệp trong ngành học tương tự của trường trung học
chuyên nghiệp hay trường dạy nghề và chứng từ đã thực tập 3 năm trong ngành đó.
• Bằng đại học hoặc bằng tương tự xác nhận đã tốt nghiệp chương trình học cử
nhân hoặc thạc sĩ của các trường đại học trong lĩnh vực tương tự và chứng từ đã thực
tập 1 năm trong lĩnh vực đó.
• Chứng chỉ về tái đào tạo hoặc chứng chỉ khác về khả năng chuyên môn do cơ
quan có thẩm quyền của Bộ giáo dục thanh niên và thể thao hoặc các bộ khác mà
ngành đó liên quan đến Bộ đó và chứng từ đã qua thực tập 4 năm trong lĩnh vực đó.
• Chứng chỉ đã tốt nghiệp kỳ thi chuyên môn trước hội đồng thi gồm đại diện
của Phòng quản lý GPKD, các trường trung học chuyên nghiệp hoặc trường dạy nghề
hoặc Hiệp hội KDTGP nếu như được thành lập và chứng từ đã thực tập 4 năm trong
lĩnh vực đó.
• Chứng từ đã thực tập 6 năm trong lĩnh vực đó
Khả năng chuyên môn đối với GPKD loại ràng buộc được quy định riêng nêu trong
Phụ lục số 2 của luật KDTGP hoặc được quy định bởi Phụ lục này. Nếu như trong
Phụ lục số 2 có yêu cầu về khả năng chuyên môn ngành nghề đã được học hoặc học

21

vấn trung học đã tốt nghiệp phổ thông, đáp ứng các điều kiện về học vấn, có chứng
chỉ xác nhận về việc tái đào tạo theo quy định tại điều 22 mục 1 chữ e) và chứng từ
đã thực tập 4 năm trong lĩnh vực đó.
Khả năng chuyên môn đối với KDTGP chuyên ngành được quy định riêng trong Phụ
lục số 3 của luật KDTGP hoặc được quy định bằng Phụ lục này. Nếu như trong Phụ
lục số 3 này có nêu về khả năng chuyên môn căn cứ theo ngành nghề đã học hoặc theo
học vấn đã tốt nghiệp trường trung học, kèm theo đáp ứng yêu cầu về học vấn, sẽ phải
trình chứng chỉ đã tái đào tạo theo quy định tại điều 22 đoạn 1 mục e) luật KDTGP và
chứng từ đã thực tập 4 năm trong lĩnh vực đó. Cơ quan quản lý GPKD sẽ lưu trữ hay
thay đổi các điều kiện kinh doanh đối với doanh nhân trên cơ sở luật KDTGP hoặc
các quy định riêng khác.

7.
Làm thế nào để đăng ký kinh doanh và làm đơn xin GPKD chuyên ngành ?

Đăng ký hoặc làm đơn xin cấp GPKD chuyên ngành có thể trực tiếp làm tại Phòng
quản lý GPKD – trung tâm đăng ký (CRM) của chính quyền địa phương hoặc gửi đến
bằng bưu điện.

8.
Nộp đơn xin cấp GPKD chuyên ngành hoặc đăng ký kinh doanh cho Phòng quản lý
GPKD nào ?


Nếu là người nước ngoài và người này không thành lập chi nhánh nhằm mục đích kinh
doanh, sẽ nộp đơn và đăng ký tại Phòng quản lý GPKD tại nơi cho phép cư trú trên
lãnh thổ CH Séc hoặc theo địa chỉ kinh doanh, (nếu như không thể xác định được nơi
được phép cư trú).
Nếu người nước ngoài với mục đích kinh doanh thành lập chi nhánh trên lãnh thổ CH
Séc, sẽ nộp đơn và đăng ký tại địa chỉ của chi nhánh đó trên lãnh thổ CH Séc.
9.



10. Các loại giấy tờ gì phải nộp cho Phòng quản lý GPKD khi đăng ký kinh doanh hoặc
nộp đơn xin GPKD chuyên ngành ?

• Đăng ký kinh doanh hoặc đơn xin cấp GPKD chuyên ngành (điền sẵn hoặc có thể
điền tại Phòng quản lý GPKD).
• Trích lục danh bạ tội phạm và chứng từ tương đương do quốc gia mà đương sự là
công dân cấp. Các giấy tờ này không được cũ quá 3 tháng. Nếu giấy tội phạm thiếu
thì phòng quản lý GPKD sẽ yêu cầu cơ quan quản lý danh bạ tội phạm cấp.
• Trích lục danh bạ tội phạm của người bảo lãnh nếu có. Nếu người bảo lãnh là các
nước thành viên EU, các nước khác thỏa thuận tham gia kinh tế tại khu vực EU
hoặc Liên bang Thụy sĩ sẽ trình thống kê tiền án hoặc giấy tờ tương đương do tòa
án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước đó hoặc nước thành viên nơi
cư trú cuối cùng. Nếu quốc gia đó không cấp các chứng từ đó thì người bảo lãnh
phải làm cam đoan không tội phạm có công chứng của nước của công dân đó hoặc
nước thành viên nơi công dân đó cư trú gần đây nhất và cam đoan này không được
cũ quá 3 tháng. Cam đoan này có thể thay thế bằng chứng từ công nhận trình độ
chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền cấp (Bộ công nghiệp và thương mại) theo
luật về công nhận trình độ chuyên môn nếu như không chứng minh là không có
tiền án.

22

• Giấy cam kết của người bảo lãnh (nếu có) đồng ý với các nghĩa vụ của chức năng
này, tuân thủ mọi nghĩa vụ trong khuôn khổ qui định của luật KDTGP và đồng ý
làm người bảo lãnh cho doanh nhân; Giấy cam kết này phải được công chứng, nếu
như người bảo lãnh không trực tiếp ký nó tại phòng quản lý GPKD.
• Trích lục danh bạ thương mại không cũ quá 3 tháng, nếu cá nhân có đăng ký trong
đó.
• Giấy chứng nhận không nợ thuế của cá nhân nếu như đã hoặc đang kinh doanh
trên lãnh thổ CH Séc. Giấy này không được cũ quá 3 tháng.
• Giấy chứng nhận không nợ bảo hiểm xã hội và đóng góp cho chính sách của nhà
nước về việc làm. Giấy này không được cũ quá 3 tháng.
• Giấy chứng nhận trình độ chuyên môn của doanh nghiệp hoặc của người bảo lãnh.
• Giấy chứng nhận sở hữu, thuê, hoặc sở quyền tương tự khác đối với địa điểm đăng
ký kinh doanh, nếu địa điểm này khác với địa điểm cư trú của người đăng ký (nếu
muốn đăng ký chi nhánh cho công ty, cũng phải có giấy chứng nhận này).
• Nếu muốn đăng ký chi nhánh cho công ty, phải có xác nhận có công ty ngoài lãnh
thổ CH Séc và công ty này vẫn đang hoạt động.
• Phiếu trả lệ phí 1 000,- curon cho mỗi GPKD (trường hợp đăng ký kinh doanh theo
phương thức công nghiệp, lệ phí trên là 10 000,- curon). Phiếu trả lệ phí
2 000,- curon cho mỗi GPKD chuyên ngành (trường hợp đăng ký kinh doanh theo
phương thức công nghiệp, lệ phí là 20 000,- curon).
• Trường hợp doanh nghiệp định kinh doanh theo phương thức công nghiệp, phải có
giấy chứng nhận về thực tiễn hoạt động kinh doanh theo phưong thức này.
• Giấy phép cư trú trên lãnh thổ CH Séc theo điều 5, mục 5 luật KDTGP.
• Tất cả văn bản, nếu không được viết bằng tiếng Séc, phải được dịch có công chứng
sang tiếng Séc (điều này không áp dụng đối với những văn bản bằng tiếng
Slovaki). Chữ ký và dấu trong bản gốc phải được công chứng.
11. Các mẫu khai bạn cần và nơi cung cấp :

Mẫu „Đăng ký kinh doanh dành cho cá thể“ hoặc „Đăng ký GPKD chuyên ngành dành
cho cá thể“. Mẫu này là một phần của mẫu khai báo thống nhất cho cá thể (JRF), bằng
mẫu này người ta có thể nộp cho phòng quản lý GPKD cấp xã, và các công sở khác, và
kể cả phòng tài chính, phòng bảo hiểm xã hội, phòng bảo hiểm y tế và phòng lao động.
Mẫu này có thể nhận được ở bát cứ phòng quản lý GPKD cấp xã nào - trung tâm đăng
ký (CRM), hoặc giả truy cập tựdo trên trang web www.mpo.cz.
Trong mẫu đăng ký kinh doanh, cá nhân tất nhiên phải điền những dữ liệu sau:
• Họ và tên, hoặc tên công ty nếu như có đăng ký trong danh bạ thương mại.
• Quốc tịch.
• Số sinh, nếu có, nếu chưa có điền ngày sinh.
• Giấy cam đoan về việc có bị tòa án và cơ quan chức năng cấm kinh doanh hoặc có
những trở ngại khác liên quan đến việc kinh doanh hay không, hoặc có bị hủy
GPKD trong vòng 3 năm cuối cùng hay không (theo điều 58, mục 2,3, hoặc 4 luật
KDTGP).
• Trường hợp kinh doanh có người bảo lãnh, phải khai các số liệu về người này (họ
và tên, quốc tịch, địa chỉ cư trú, ngày sinh hoặc số sinh nếu có, giấy cam đoan về

23

việc có bị tòa án và cơ quan chức năng ra lệnh ngừng kinh doanh hoặc có những
trở ngại khác liên quan đến việc kinh doanh, hoặc nếu người này có bị hủy GPKD
trong vòng 3 năm cuối hay không).
• Địa điểm cư trú ngoài lãnh thổ CH Séc, địa điểm cư trú trên lãnh thổ CH Séc (nếu
có), địa điểm đăng ký chi nhánh của công ty trên lãnh thổ CH Séc (tên địa phương,
xã, phố, số nhà, số bưu cục) và số liệu liên quan đến giám đốc chi nhánh (họ và
tên, quốc tịch, địa chỉ cư trú, ngày sinh hoặc số sinh nếu có, giấy cam đoan về việc
có bị tòa án và cơ quan chức năng cấm kinh doanh hoặc có những trở ngại khác
liên quan đến việc kinh doanh hay không, hoặc nếu cá nhân có bị hủy GPKD trong
vòng 3 năm cuối hay không).
• Nội dung kinh doanh.
• Nơi kinh doanh (tên địa phương, xã, phố, số nhà, số bưu cục).
• Số kinh doanh (IČO), nếu có.
• Địa điểm hoặc những địa điểm, mà nơi đó sẽ bắt đầu tiến hành hoạt động kinh
doanh khi bắt đầu được phép kinh doanh.
• Ngày bắt đầu kinh doanh, nếu ngày đó không trùng với ngày bắt đầu có quyền
kinh doanh.
• Ngày kết thúc kinh doanh, nếu có ý định kinh doanh với thời hạn nhất định.
Cá nhân cư trú với mục đích kinh doanh, chỉ được đăng ký kinh doanh tối đa theo
thời hạn cư trú.
• Các số liệu liên quan đến GPKD theo phương thức công nghiệp.
Trong mẫu đăng ký thống nhất doanh nhân cần dẫn ra các dữ liệu cần thiết cho việc
nộp đơn tại các công sở nêu trên.
12. Lệ phí và cách thức trả :

• 1 000,- curon lệ phí cấp GPKD
(10 000,- curon trong trường hợp đăng ký kinh doanh theo phương thức công
nghiệp).
2 000,- curon phí cấp GPKD chuyên ngành
(20 000,- curon trong trường hợp đăng ký kinh doanh theo phưong thức công
nghiệp). Lệ phí phải trả trước khi nhận GPKD.
• 50,- curon phí trích lục danh bạ tội phạm.
13. Thời hạn xét duyệt cấp GPKD hoặc quyết định cấp GPKD chuyên ngành:

Phòng quản lý GPKD có nghĩa vụ cấp GPKD trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận hồ
sơ, nếu doanh nghiệp thực hiện đủ mọi điều kiện theo qui định của luật KDTGP và
không có trở ngại nào khác để hoạt động kinh doanh. Khi đã thực hiện đủ mọi điều
kiện qui định, người nước ngoài phải đăng ký vào danh bạ thương mại, sẽ được cấp
GPKD trước khi được ghi chính thức vào danh bạ thương mại. Ngày được ghi vào
danh bạ thương mại là ngày doanh nghiệp có thẩm quyền kinh doanh. Trong vòng 90
ngày kể từ khi được cấp GPKD, nếu không nộp đơn xin đăng ký vào danh bạ thương
mại, hoặc đơn bị từ chối, doanh nghiệp trả lại GPKD. GPKD không có giá trị khi
doanh nghiệp không thực hiện đúng những qui định trên.
Phòng quản lý GPKD có thời hạn 60 ngày để xét cấp quyết định GPKD chuyên ngành,
nếu trong phụ lục số 3 luật KDTGP không có qui định khác. Nếu phòng quản lý
GPKD duyệt cấp, doanh nghiệp sẽ nhận được GPKD trong vòng 15 ngày kể từ ngày
quyết định có hiệu lực. Khi đã thực hiện đủ mọi điều kiện qui định, người nước ngoài

24

phải đăng ký vào danh bạ thương mại, sẽ được cấp GPKD chuyên ngành trước khi
được ghi chính thức vào danh bạ thương mại. Ngày được ghi vào danh bạ thương mại
là ngày doanh nghiệp có quyền kinh doanh. Trong vòng 90 ngày kể từ khi được cấp
GPKD, nếu không nộp đơn xin đăng ký vào danh bạ thương mại, hoặc đơn bị từ chối,
doanh nghiệp trả lại GPKD chuyên ngành. GPKD chuyên ngành không có giá trị khi
doanh nghiệp không thực hiện đúng những qui định trên.
14.


15.


16. Bạn có thể sử dụng dịch vụ điện tử sau:

Liên hệ với các phòng quản lý GPKD tại thủ đô Praha và một số tỉnh của Cộng hòa
Séc có trên trang web http://portal.gov.cz/, odkaz - nơi nhận (chia theo tỉnh).
17. Tuân thủ theo quy định pháp luật nào.

Luật số 455/1991, về kinh doanh theo giấy phép (luật kinh doanh theo GPKD), và các
sửa đổi sau này.
18. Những qui định khác có liên quan:

Luật KDTGP liên quan chặt chẽ với những bộ luật và qui định sau:
• Luật thương mại số 513/1991 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật dân sự số 40/1964 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật phá sản và tranh chấp số 328/1991 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi
hành.
• Luật thanh tra nhà nước số 552/1991 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật hình sự số 140/1961 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật về vi cảnh số 200/1990 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Quy định về quản lý nhà nước số 500/2004 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi
hành.
• Luật về lệ phí quản lý số 634/2004 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật quản lý thuế và lệ phí số 337/1992 Sb., và những qui định bổ sung sau này,
• Luật bảo hiểm xã hội và đóng góp cho chính sách của nhà nước về việc làm số
589/1992 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật thuế thu nhập số 586/1992 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật bảo vệ người tiêu dùng số 634/1992 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi
hành.
• Luật điều chỉnh quảng cáo số 40/1995 Sb.,
• Luật cư trú của người nước ngoài số 326/1999 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực
thi hành.

25

• Luật tị nạn số 325/1999 Sb., trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật về công nhận trình độ chuyên môn và các trình độ khác của các nước thành
viên châu Âu và về sự thay đổi của một số luật (luật về công nhận trình độ chuyên
môn), luật số 18/2004 Sb,. trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Luật về việc làm số 435/2004 Sb,. trong toàn văn đang có hiệu lực thi hành.
• Những qui định kỹ thuật tuỳ theo loại hình GPKD.
19. Quy trình giải quyết của phòng quản lý GPKD sau khi nhận hồ sơ đăng ký kinh doanh
hoặc xin cấp GPKD chuyên nghiệp:

Nếu hồ sơ nộp không đầy đủ theo thủ tục, phòng quản lý GPKD có thời hạn 15 ngày
để viết thư yêu cầu bổ sung hồ sơ. Trong thư yêu cầu phải qui định thời hạn thích hợp
để doanh nghiệp bổ sung những thứ còn thiếu sót, ít nhất là 15 ngày. Thời hạn trong
thư yêu cầu bổ sung không được tính vào thời hạn qui định để cấp GPKD. Trên cơ sở
đơn xin của doanh nghiệp, vì những lý do nghiêm trọng, phòng quản lý GPKD có thể
kéo dài thời hạn bổ sung hồ sơ một hoặc nhiều lần. Trong trường hợp doanh nghiệp
sửa chữa mọi thiếu sót trong thời hạn qui định, hoặc trong thời hạn được kéo dài, việc
đăng ký coi như không có vấn đề gì từ đầu. Trong trường hợp ngược lại, phòng quản
lý GPKD tiến hành xem xét và quyết định việc đăng ký không thành công, hoặc ra
quyết định người đăng ký không đủ điều kiện để có thẩm quyền kinh doanh. Nếu
người đăng ký kinh doanh sửa chữa mọi thiếu sót và phòng quản lý GPKD thừa nhận
mọi điều kiện qui định đã được thực hiện đầy đủ, quá trình xét duyệt kết thúc bằng
việc cấp GPKD.
Nếu hồ sơ xin GPKD chuyên ngành không đầy đủ theo thủ tục, phòng quản lý GPKD
có thời hạn 30 ngày để viết thư yêu cầu bổ sung hồ sơ. Trong thư yêu cầu phải qui
định thời hạn thích hợp để doanh nghiệp xóa bỏ thiếu sót, thời hạn này tối thiểu phải là
15 ngày. Nếu đơn xin cấp GPKD chuyên ngành, có những sai sót nghiêm trọng,
phòng quản lý GPKD có thể gia hạn thời hạn bổ sung hồ sơ một hoặc nhiều lần. Thời
hạn trong thư yêu cầu bổ sung không được tính vào thời hạn qui định để cấp GPKD.
Trường hợp doanh nghiệp khắc phục được những thiếu sót trong thời hạn qui định,
hoặc gia hạn, phòng quản lý GPKD tiến hành xét duyệt. Trong trường hợp ngược lại,
phòng quản lý GPKD tạm dừng xét duyệt (hoặc nếu không thực hiện đầy đủ điều
kiện, đơn xin GPKD chuyên ngành sẽ bị từ chối).
Nếu khi đăng ký kinh doanh bằng GPKD hoặc GPKD chuyên ngành mà trích lục
không tội phạm tại Cộng hoà Séc không được nộp hoặc thông báo theo điều 6 khoản 1
mục d và e, nếu đáng lẽ phải nộp phòng quản lý GPKD sẽ tự yêu cầu nó từ ban quản
trị Trích lục tội phạm và các cơ quan tương ứng. Thời gian đó không được tính vào
thời gian cấp GPKD, và trong thời gian này việc giải quyết cấp GPKD chuyên ngành
cũng tạm dừng.
20.


21.


22. Nếu bạn muốn tìm hiểu thêm nữa? Bạn có thể liên hệ:

Trực tiếp tại phòng quản lý GPKD nơi cư trú - trung tâm đăng ký (CRM), hoặc giả
trên internet.
23.

26



24. Các hướng dẫn và các bước liên quan, làm thế nào giải quyết chúng và các giấy tờ
khác:

Xem thêm các hướng dẫn dành cho kinh doanh với GPKD (tình huống của cuộc sống)
trên www.mpo.cz.
25. Ai chịu trách nhiệm về tính đúng đắn của hướng dẫn này:

Các vấn đề về kinh doanh theo GPKD được chịu trách nhiệm bởi vụ ngành nghề bộ
phận phát triển môi trường kinh doanh và khả năng cạnh tranh của Bộ công nghiệp và
thương mại Cộng hòa Séc,
số điện thọai: + 420 224 06 2365
26.


27.


27. Hướng dẫn này được chuẩn bị theo tình trạng luật ngày:

15.10.2006

28. Khi nào hướng dẫn này được thực tiễn hóa và thẩm định tính đúng đắn:

16.10.2006

29. Ngày hạn chót của hướng dẫn:

Các thay đổi và hạn chót của hướng dẫn này liên quan đến các quy định pháp lý trong
các vấn đề của kinh doanh theo GPKD.

30.





27













II. Tổ chức và chức năng của cơ quan quản lý GPKD

28

I. Hệ thống các cơ quan quản lý GPKD
Theo
qui
định ở điều 1 luật về cơ quan quản lý GPKD số 570/1991 Sb., và những qui
định bổ sung sau này (luật số 286/1995 Sb., luật số 132/2000 Sb., luật số 320/2002 Sb., luật
số 284/2004 Sb., luật số 70/2006 Sb., và luật số 214/2006 Sb.), trong khuôn khổ các cơ quan
quản lý GPKD, quản lý nhà nước về lĩnh vực KDTGP bao gồm:
• Các phòng quản lý GPKD địa phương
• Cơ quan quản lý GPKD cấp tỉnh
• Cơ quan quản lý GPKD cấp nhà nước CH Séc.
Phòng
quản lý GPKD địa phương trực thuộc ủy ban địa phương với các chức năng mở
rộng 1), và trên địa phận thủ đô Praha là một ban ngành của ủy ban phường trực thuộc thủ đô
Prahy 2).

Cơ quan quản lý GPKD tỉnh là một ban ngành của ủy ban tỉnh 3) và trên địa phận thủ
đô Praha là một ban ngành trực thuộc Toà thị chính thủ đô Prahy 4).

Bộ công nghiệp và thương mại CH Séc điều hành hoạt động cơ quan quản lý GPKD
CH Séc. Bộ công nghiệp và thương mại CH Séc là cơ quan điều hành trung ương trong lĩnh
vực kinh doanh.


II. Chức năng của phòng quản lý GPKD
Phòng
quản lý GPKD có chức năng và quyền hạn được quy định bởi luật pháp.
Theo
mục số 2 điều luật KDTGP, phòng quản lý GPKD thực hiện chức năng trong
khuôn khổ qui định của luật số 455/1991 Sb., về kinh doanh (luật KDTGP), thực hiện các
nghĩa vụ theo các quy định khác như một trung tâm đăng ký: a) nhận các đơn đăng ký (điều
33 luật số 337/1992 Sb., về quản lý thuế và các thông tư sau đó) của các doanh nghiệp kinh
doanh theo GPKD, b) tiếp nhận các đăng ký về bảo hiểm xã hội của các nhà kinh doanh cá thể
(điều 10a luật số 582/1991 Sb., về cơ quan và thực hiện bảo hiểm xã hội theo luật số
214/2006 Sb.), c) tiếp nhận thông báo của doanh nghiệp về các chỗ làm mới cho người lao
động (điều 35 luật số 435/2004 Sb., về lao động, việc làm), tiếp nhận các thông báo của
doanh nghiệp cá thể về bảo hiểm sức khỏe (điều 10a luật số 48/1997 Sb., về bảo hiểm sức
khỏe công cộng và các thay đổi khác của luật sau đó có liên quan, luật số 214/2006 Sb.).
Phòng cấp GPKD địa phương chuyển tiếp cho các cơ quan chức năng liên quan trong thời hạn
quy định (điều 45a mục 6) những hồ sơ nhận được của doanh nghiệp (điều 45a mục 4), các
cơ quan chức năng này sẽ thực hiện theo luật pháp quy định. Phòng cấp GPKD địa phương
không chịu trách nhiệm về hồ sơ đầy đủ hay thiếu. Phòng cấp GPKD địa phương còn là cơ
quan quản lý và điều hành danh bạ GPKD (điều 2 luật số 365/2000 Sb., về hệ thống thông
tin quản lý công cộng, và các luật sau đó, luật số 517/2002 Sb.).

Trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình, phòng quản lý GPKD địa phương tuân thủ
theo những điều luật liên quan chung, các quyết định của nhà nước, và ban hành theo chỉ thị
của bộ công nghiệp và thương mại, kể cả những qui định của ủy ban tỉnh khi kiểm tra hoạt
động quản lý của cơ sở địa phương.

-----------------------------------------------------------------------------------------------------------------

29

1) Điều 66 luật số 128/2000 Sb., về địa phương (quản lý địa phương), trong toàn văn đang có
hiệu lực thi hành. Luật số 314/2002 Sb., về qui định của địa phương được ủy quyền trong ủy
ban địa phương với chức năng mở rộng.
2) Điều 17 mục 1 chữ a) luật số 131/2000 Sb., về thủ đô Praha.
3) Điều 68 mục 2 luật số 129/2000 Sb., về tỉnh (quản lý tỉnh), trong toàn văn đang có hiệu
lực thi hành.
4) Điều 81 mục 4 luật số 131/2000 Sb., và trong phần qui định bổ sung luật số 145/2001 Sb.

Thẩm quyền quản lý theo địa phận của các phòng quản lý GPKD được qui định theo
thông báo số 388/2002 Sb. của Bộ nội vụ, về qui định quản lý địa phương với sự ủy quyền
của ủy ban địa phương và các địa phận hành chính với chức năng mở rộng.
Theo
qui
định ở điều 3 luật về cơ quan quản lý GPKD, phòng quản lý GPKD tỉnh
thực hiện chức năng điều hành, phối hợp, kiểm tra và phương thức hoạt động đối với phòng
quản lý GPKD địa phương trong khu vực của tỉnh; trong địa phận quản lý của mình, có thể ra
quyết định tiến hành kiểm tra doanh nghiệp cho phòng quản lý GPKD địa phương, ra kháng
nghị với quyết định của các phòng quản lý GPKD địa phương, hợp tác trong lĩnh vực kinh
doanh với các cơ quan quản lý tương ứng, mà trong chức năng của họ có những chi nhánh
hoạt động kinh doanh, với ban kinh tế, với hiệp hội doanh nghiệp, có thẩm quyền yêu cầu ý
kiến của cơ quan quản lý trung ương, là cơ quan quản lý và điều hành danh bạ GPKD (điều
2 luật số 365/2000 Sb., về hệ thống thông tin quản lý công cộng, và các luật sau đó, luật số
517/2002 Sb.), thực hiện những nhiệm vụ khác theo các qui định luật pháp đặc biệt.

Trong khi thi hành chức năng của mình, phòng quản lý GPKD tỉnh tuân thủ theo qui
định chung của luật pháp, quyết định của chính phủ và những thông báo của Bộ công nghiệp
và thương mại. Phòng quản lý GPKD tỉnh trực thuộc quyền quản lý của Bộ công nghiệp và
thương mại.

Bộ công nghiệp và thương mại thực hiện chức năng nhiệm vụ của phòng quản lý
GPKD nhà nước CH Séc và theo mục đích ở điều 5 luật về phòng quản lý GPKD, thảo luận
chính sách kinh doanh, tiến hành chức năng điều hành, phối hợp, kiểm tra và phương thức
hoạt động cho phòng quản lý GPKD tỉnh; có thể ra quyết định tiến hành kiểm tra doanh
nghiệp cho phòng quản lý GPKD, trong một số trường hợp của luật pháp có quyền quyết định
như cơ quan quản lý địa phương, ra kháng nghị với quyết định của phòng quản lý GPKD tỉnh,
theo dõi toàn bộ danh bạ GPKD, hợp tác trong lĩnh vực kinh doanh với các cơ quan quản lý
tương ứng, mà trong chức năng của họ có những chi nhánh hoạt động kinh doanh, với ban
kinh tế, với liên hội doanh nghiệp, có thẩm quyền yêu cầu ý kiến của cơ quan quản lý trung
ương, là cơ quan quản lý và điều hành danh bạ GPKD (điều 2 luật số 365/2000 Sb., về hệ
thống thông tin quản lý công cộng, và các luật sau đó, luật số 517/2002 Sb.), thực hiện những
nhiệm vụ khác theo các qui định của các luật riêng.

thể kháng kiện hành chính các quyết định đã có hiệu lực của phòng quản lý GPKD
tỉnh, hay của Bộ công nghiệp và thương mại, theo điều 65 và luật tiếp theo số 150/2002 Sb.,
Quy định quản lý về tòa án.
Thẩm quyền địa phương của Phòng quản lý GPKD địa phương cho việc đăng ký kinh
doanh (theo điều 45 mục 1 luật KDTGP ):

Cá nhân có ý định đăng ký hoạt động kinh doanh, có trách nhiệm đăng ký ở phòng
quản lý GPKD địa phương theo nơi cư trú trên lãnh thổ CH Séc. Pháp nhân có ý định hoạt
động kinh doanh, có trách nhiệm đăng ký với phòng quản lý GPKD địa phương nơi có trụ sở
của mình. Cá nhân người nước ngoài, không mở chi nhánh kinh doanh trên lãnh thổ CH Séc,
đăng ký kinh doanh ở phòng quản lý GPKD địa phương nơi có địa chỉ giấy phép cư trú trên
lãnh thổ CH Séc; nếu căn cứ vào địa chỉ giấy phép cư trú của cá thể người nước ngoài mà
không thể xác định được phòng quản lý GPKD tương ứng, việc xác định phòng quản lý

30

GPKD dựa theo trụ sở kinh doanh trên lãnh thổ SH Séc. Cá nhân người nước ngoài lập chi
nhánh công ty trên lãnh thổ CH Séc, phải đăng ký ở phòng quản lý GPKD theo địa điểm chi
nhánh trên lãnh thổ CH Séc. Các pháp nhân nước ngoài đăng ký kinh doanh tại phòng quản lý
GPKD địa phương theo địa chỉ chi nhánh trên lãnh thổ CH Séc.
Thẩm quyền địa phương của Phòng quản lý GPKD địa phương đối với đăng ký GPKD
chuyên ngành (theo điều 50 mục 1 luật KDTGP ):

Cá nhân có ý định xin GPKD chuyên ngành, có trách nhiệm xin GPKD chuyên ngành
ở phòng quản lý GPKD địa phương theo nơi cư trú trên lãnh thổ CH Séc. Cơ quan pháp nhân
có ý định hoạt động GPKD chuyên ngành có trách nhiệm xin GPKD chuyên ngành tại phòng
quản lý GPKD địa phương nơi có trụ sở của mình. Cá nhân người nước ngoài, không mở chi
nhánh kinh doanh trên lãnh thổ CH Séc, xin GPKD chuyên ngành tại phòng quản lý GPKD
địa phương theo địa chỉ giấy phép cư trú trên lãnh thổ CH Séc; nếu theo địa chỉ giấy phép cư
trú của cá thể người nước ngoài, không thể xác định được phòng quản lý GPKD tương ứng, sẽ
xác định phòng quản lý GPKD theo trụ sở kinh doanh trên lãnh thổ SH Séc. Cá nhân người
nước ngoài lập chi nhánh công ty trên lãnh thổ CH Séc, nộp đơn xin GPKD chuyên ngành ở
phòng quản lý GPKD theo địa điểm chi nhánh trên lãnh thổ CH Séc. Cơ quan pháp nhân nước
ngoài nộp đơn xin GPKD chuyên ngành tại phòng quản lý GPKD địa phương theo địa chỉ chi
nhánh trên lãnh thổ CH Séc.
Ngoài
việc thông báo thay đổi địa chỉ trụ sở, địa chỉ thường trú, địa chỉ kinh doanh, và
địa chỉ trong giấy phép cư trú, địa chỉ kinh doanh hay địa chỉ chi nhánh công ty của người
nước ngoài, việc xác định cơ quan quản lý nào thuộc thẩm quyền giải quyết GPKD để đăng
ký kinh doanh hay nộp đơn xin GPKD chuyên ngành, căn cứ theo:
- địa điểm cư trú , đối với cá nhân là người Séc,
- địa điểm cư trú hoặc địa chỉ kinh doanh hoặc địa chỉ chi nhánh công ty trên lãnh thổ CH
Séc đối cá nhân là người nước ngoài,
- trụ sở đối với pháp nhân Séc,
- địa điểm chi nhánh công ty ở CH Séc đối với pháp nhân nước ngoài.
Theo
luật KDTGP, nếu không có qui định khác, kể cả trong trường hợp doanh nghiệp
không thực hiện trách nhiệm thông báo của mình, phòng quản lý GPKD địa phương là cơ
quan thực hiện và thông báo những số liệu liên quan đến sự thay đổi như (thay đổi trụ sở, địa
điểm thường trú, địa chỉ giấy phép cư trú đối với người nước ngoài, địa chỉ kinh doanh hay
chi nhánh công ty), và sẽ thực hiện từ khi có sự thay đổi và theo địa chỉ trụ sở mới, hoặc địa
điểm thường trú mới của doanh nghiệp, hoặc địa chỉ trong thẻ cư trú của người nước ngoài,
hoặc địa điểm kinh doanh hay chi nhánh của công ty.
Trường hợp phát hiện thấy việc kinh doanh trái phép, xử lý tại chỗ xảy ra sự việc, nơi
mà có những hành động xảy ra vi phạm pháp luật (điều 11 mục 1 chữ a) luật số 500/2004
Sb., nội quy quản lý, và các thay đổi sau đó, tiếp theo sau đây chỉ là ,, nội quy quản lý “).
Trường hợp phát hiện thấy việc kinh doanh vi phạm luật kinh doanh, xử lý tại địa
điểm kinh doanh đối với cá nhân (điều 11 mục 1 chữ c) nội quy quản lý, xử lý tại trụ sở hoặc
chi nhánh đối với pháp nhân; đối với pháp nhân nước ngoài thì là trụ sở hoặc chi nhánh đăng
ký tại Cộng hòa Séc (điều 11 mục 1 chữ e) nội quy quản lý).
Nếu sai phạm thuộc thẩm quyền quản lý của nhiều phòng quản lý GPKD, việc điều
tra xử lý thuộc thẩm quyền Phòng quản lý GPKD xử lý vụ việc đó đầu tiên .




31

Khái quát các hoạt động cấp I của phòng quản lý GPKD địa phương
Luật số 455/1991 Sb., về kinh doanh theo giấy phép (luật KDTGP), và những qui định bổ
sung sau này

1.
điều 7a mục 2 quyết định về hoạt động kinh doanh theo phưong thức công nghiệp
2.
điều 7a mục 7 quyết định về thay đổi GPKD hoặc tạm dừng hoạt động kinh doanh
hoặc chấm dứt việc kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh theo
phưong thức công nghiệp
3. 8
mục 5
khả năng bỏ qua những trở ngại nêu ở điều 8 mục 2 câu thứ 1 và mục
3
4.
điều 10 mục cấp giấy chứng nhận thay cho thẻ GPKD
4
5.
điều 11 mục xét duyệt người bảo lãnh cho hoạt động GPKD chuyên ngành
7
6.
điều 13 mục cấp GPKD cho người thừa kế theo luật, người thừa kế theo giấy thừa
4
kế và cho vợ hoặc chồng góa
7.
điều 17 mục yêu cầu doanh nghiệp chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng đối
2
với trụ sở hay chi nhánh hoạt động
8.
điều 17 mục thông báo cho doanh nghiệp về đăng ký địa điểm hoạt động kinh
6
doanh trong danh bạ GPKD
9.
điều 27 mục ban hành hoặc sửa đổi điều kiện hoạt động kinh doanh
3
10. điều 28 mục quyết định nghi vấn trong phạm vi thẩm quyền kinh doanh
3
11. điều 31 mục yêu cầu doanh nghiệp chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng đối
2
với địa điểm kinh doanh, nếu địa chỉ này khác với địa chỉ cư trú, trụ
sở, địa chỉ chi nhánh công ty của người nước ngoài
12. điều 31 mục yêu cầu giấy tờ chứng tỏ nguồn gốc hàng hóa và nguyên liệu
3
13. điều 31 mục kiểm tra khả năng kiến thức tiếng Séc hoặc Slovaki đối với cá nhân
9
tại địa điểm hoạt động kinh doanh bán hàng và cung cấp dịch vụ cho
người tiêu dùng
14. điều 31 mục thông báo cho doanh nghiệp về đăng ký tạm dừng hoặc tiếp tục hoạt
14
động kinh doanh trong danh bạ GPKD
15. điều 31 mục yêu cầu doanh nghiệp thông báo và chứng minh hoạt động kinh
18
doanh
16. điều 45a mục cung cấp dữ liệu cho sở thuế theo điều 45a mục 1 chữ a) và theo điều
4 chữ a)
45a mục 2 chữ a), cho phòng bảo hiểm xã hội các dữ liệu theo điều
45a mục 1 chữ b) đến d), cho phòng lao động dữ liệu theo điều 45a
mục 1 chữ e) và mục 2 chữ b) và phòng bảo hiểm sức khỏe theo điều
45a mục 1 chữ f)
17. điều 45a mục chuyển giao cho người có GPKD chuyên ngành số đăng ký kinh
4 chữ b)
doanh để thanh toán các loại bảo hiểm, số tài khoản để đóng tiền bảo
hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp, ốm đau
18. điều 45a mục cung cấp và thông báo dữ liệu cho các cơ quan chức năng
6
19. điều 46 mục yêu cầu các cơ quan chức năng xác nhận theo điều 6 mục 1 chữ d)
6
hoặc e), nếu không được cung cấp cho phòng cấp GPKD, yêu cầu cấp
giấy xác nhận không phạm tội theo điều 72
20. điều 47 mục cấp GPKD
1

32

21. điều 47 mục yêu cầu doanh nghiệp xóa bỏ những thiếu sót lúc đăng ký kinh doanh
4
22. điều 47 mục thông báo cho doanh nghiệp biết, nếu PKD yêu cầu các cơ quan nhà
5
nước hoặc nơi cấp giấy tội phạm thì thời gian chờ các loại giấy tờ
trên không được tính vào thời hạn để cấp GPKD
23. điều 47 mục quyết định không cho đăng ký kinh doanh, nếu doanh nghiệp không
6
xoá bỏ những thiếu sót trong thời hạn cho phép; ra quyết định doanh
nghiệp không thực hiện đủ điều kiện cho hoạt động kinh doanh
24. điều 47 mục quyết định không được phép kinh doanh với những doanh nghiệp
7
không thực hiện điều kiện qui định trong luật KDTGP; ra quyết định
không thực hiện đủ điều kiện để được phép kinh doanh cho người
đăng ký
25. điều 47 mục cấp giấy chứng nhận thực hiện đầy đủ điều kiện cơ bản và đặc biệt
8
cho hoạt động kinh doanh cho cá thể người nước ngoài. Những người
này có trách nhiệm bổ sung giấy phép cư trú và các giấy tờ khác
chứng tỏ đủ điều kiện kinh doanh
26. điều 47 mục cấp cho cá nhân người nước ngoài GPKD theo điều 47 mục 8 hoặc
9
tiến hành xét xử quyết định không cho phép kinh doanh hoặc không
đủ điều kiện để kinh doanh
27. điều 47 mục yêu cầu cơ quan cấp trên kéo dài thời hạn cấp giấy kinh doanh; thông
10
báo cho người đăng ký thời hạn được kéo dài và lý do kéo dài

28. điều 47 mục thông báo cho doanh nghiệp về việc GPKD đã cấp trái với luật pháp;
11
hủy GPKD và thông báo việc xét duyệt mới; quyết định về việc
không được phép kinh doanh hoặc cấp GPKD mới cho doanh nghiệp
29. điều 47 mục cấp và chuyển cho doanh nghiệp GPKD đã sửa đổi
12
30. điều 48 mục gửi bản sao GPKD, những quyết định và và những hồ sơ điều tra
1
khác cho phòng thuế, sở thống kê CH Séc, sở lao động, phòng bảo
hiểm sức khỏe và các cơ quan và tổ chức theo dõi đăng ký bảo hiểm
sức khỏe của tất cả dân chúng; gửi bản sao GPKD cho các phòng
quản lý GPKD mà trên địa bàn quản lý của họ doanh nghiệp đăng ký
địa điểm kinh doanh, và các cơ quan khác theo những qui định đặc
biệt
31. điều 48 mục thông báo ngay cho công an ngoại kiều về việc cấp xác nhận cho
2
người nước ngoài theo điều 47 mục 8, GPKD, dừng hoặc hủy
GPKD, và quyết định không cấp GPKD, về việc người xin phép
không đủ điều kiện để cấp GPKD
32. điều 49 mục thực hiện những thay đổi trong GPKD và cấp GPKD với những số
2
liệu mới, hoặc quyết định dừng hoạt động kinh doanh hay thực hiện
thay đổi phụ lục của GPKD theo phương thức công nghiệp hoặc hủy
bỏ GPKD hoặc thông báo cho doanh nghiệp việc thay đổi số liệu
trong danh bạ GPKD; yêu cầu doanh nghiệp trình giấy tờ, nếu doanh
nghiệp không thông báo các thay đổi của mình hoặc chưa nộp giấy tờ
theo mục 1; ra quyết định về việc doanh nghiệp không thực hiện việc
đăng ký thông báo thay đổi hình thức kinh doanh
33. điều 49 mục chuyển giao vụ việc cho cơ quan quản lý GPKD cho đúng thẩm
3
quyền
34. điều 49 mục tiến hành ghi lại những thay đổi về người bảo lãnh trong danh bạ
4
GPKD và thông báo cho doanh nghiệp về sự thay đổi đó; tiến hành
xét xử và dừng hoạt động kinh doanh, nếu doanh nghiệp không thực

33

hiện các điều kiện qui định đối với người bảo lãnh trong hoạt động
kinh doanh hoặc doanh nghiệp không có người bảo lãnh theo qui định
35. điều 51 mục nếu phát hiện thiếu các giấy tờ xác minh theo điều 6 mục 1 phần d)
1
hoặc e) hoặc giấy tội phạm, sẽ được tiến hành theo điều 46 mục 6 và
thời gian chờ các giấy đó thì việc tiến hành cấp GPKD chuyên
nghành tạm dừng; yêu cầu doanh nghiệp khắc phục các thiếu sót khi
xin GPKD chuyên ngành
36. điều 51 mục tiến hành xét duyệt đơn xin GPKD chuyên ngành; dừng quá trình xét
2
duyệt nếu doanh nghiệp không xóa bỏ các thiếu sót đúng thời hạn
37. điều 52 mục đưa đơn đăng ký GPKD chuyên ngành cho các cơ quan quản lý nhà
1
nước để hỏi ý kiến
38. điều 52 mục trong trường hợp có nghi vấn trong kinh doanh, có thể yêu cầu các cơ
2
quan khác trình bày ý kiến
39. điều 52 mục phương thức thích hợp theo điều 47 mục 8 và 9 đối với người nước
3
ngoài phải đưa trình thẻ cư trú
40. điều 53 mục xác định việc thực hiện các điều kiện hoạt động kinh doanh cơ bản
1
và đặc biệt, và các cản trở trong việc kinh doanh
41. điều 53 mục từ chối đơn xin GPKD chuyên ngành
2
42. điều 53 mục chấp thuận người bảo lãnh và ghi trong quyết định cấp GPKD chuyên
3
ngành
43. điều 53 mục xét duyệt đơn xin GPKD chuyên ngành
4
44. điều 54 mục cấp GPKD chuyên ngành
1
45. điều 54 mục cấp giấy GPKD chuyên ngành đã sửa và chuyển cho doanh nghiệp
4
46. điều 55 mục gửi bản sao GPKD chuyên ngành tương tự như điều 48
1
47. điều 55 mục gửi bản sao hoặc trích lục từ quyết định cấp giấy GPKD chuyên
2
ngành đã có hiệu lực, quyết định về việc thay đổi hay xoá bỏ dữ liệu
về tạm dừng hay ngừng hẳn hoạt động kinh doanh, hoặc thông báo
những dữ liệu về GPKD chuyên ngành và về doanh nghiệp cho cơ
quan phát hành quyết định theo điều 52 mục 1
48. điều 56 mục1 chuyển giao công việc cho cơ quan quản lý GPKD cho đúng thẩm
quyền
49. điều 56 mục thay đổi quyết định về việc cấp giấy GPKD chuyên ngành, cấp giấy
2
GPKD chuyên ngành với các số liệu đã chuyển đổi hoặc quyết định
dừng hoạt động kinh doanh hoặc huỷ bỏ giấy GPKD chuyên ngành
hoặc thông báo cho doanh nghiệp về các chuyển đổi trong danh bạ
GPKD; việc gửi tài liệu quyết định theo điều 48
50. điều 56 mục thay đổi quyết định cấp giấy GPKD chuyên ngành khi có thay đổi nội
3
dung hình thức kinh doanh và điều kiện hoạt động kinh doanh; cấp
giấy GPKD chuyên ngành với các dữ liệu mới
51. điều 56 mục tiến hành kiểm tra sự thay đổi điều kiện trong quyết định cấp giấy
4
GPKD chuyên ngành dựa trên sự đề xuất của mình hay sự đề xuất
khác; nếu người bảo lãnh không đưa giấy không phạm tội, phòng cấp
giấy phép kinh doanh sẽ chiểu theo điều 72
52. điều 57 mục thông báo việc hủy bỏ GPKD cho các cơ quan nêu ở điều 48 và điều
3
55 mục 2
53. điều 58 mục hủy bỏ GPKD, khi doanh nghiệp không thực hiện các điều kiện trong

34

1 chữ a)
điều 6 mục 1 chữ b) hoặc c)
54. điều 58 mục huỷ bỏ GPKD, nếu có sai phạm trong điều 8
1 chữ b)
55. điều 58 mục huỷ bỏ GPKD, khi doanh nghiệp yêu cầu
1 chữ c)
56. điều 58 mục huỷ bỏ GPKD hoặc dừng hoạt động kinh doanh theo đề xuất của cơ
2
quan quản lý nhà nước, cung cấp ý kiến theo điều 52 mục 1; quá trình
tương tự đối với người nước ngoài, khi không thực hiện các điều
kiện cư trú trên lãnh thổ CH Séc theo điều 5 mục 5
57. điều 58 mục có khả năng hủy bỏ GPKD hoặc dừng hoạt động kinh doanh trong
3
phạm vi tương ứng, khi doanh nghiệp vi phạm một cách trầm trọng
các điều kiện qui định cho việc cấp giấy GPKD chuyên ngành trong
bộ luật này hay trong các luật lệ đặc biệt; có khả năng hủy bỏ GPKD
theo đề xuất của phòng bảo hiểm xã hội tương ứng hoặc khi doanh
nghiệp không hoạt động kinh doanh trong thời gian dài hơn 4 năm
58. điều 58 mục có khả năng hủy bỏ GPKD hoặc dừng hoạt động kinh doanh trong
4
phạm vi tương ứng, khi doanh nghiệp không xóa bỏ các sai phạm
trong vòng một năm từ khi hết thời hạn cho phép, hoặc trong vòng
một năm từ khi có quyết định ngừng sử dụng hay vận hành thiết bị
hay một phần trang thiết bị, hoặc từ khi có lệnh bắt xóa bỏ sai phạm
59. điều 58 mục hủy bỏ GPKD, khi doanh nghiệp yêu cầu có kèm giấy đồng ý của cơ
5
quan thuế nếu luật pháp yêu cầu
60. điều 58 mục thông báo việc hủy bỏ GPKD trên bảng thông báo ủy ban địa phương
7
61. điều 60 mục hoạt động của danh bạ GPKD
1
62. điều 60 mục cấp bản sao, trích lục hay giấy chứng nhận về các dữ liệu nhất định
5
trong danh bạ GPKD, hoặc chứng nhận dữ liệu không được ghi trong
danh bạ
63. điều 60 mục cung cấp dữ liệu danh bạ GPKD trong dạng điện tử cho các cơ quan
6
chức năng theo điều 48 để có thể truy cập từ xa
64. điều 60a
tiến hành kiểm tra GPKD của doanh nghiệp



65. điều 60d
khả năng ra lệnh xóa bỏ các thiếu sót tìm thấy trong hoạt động kinh
mục1
doanh
66. điều 62 mục phạt cơ quan pháp nhân kinh doanh không đúng thẩm quyền với hình
1
thức hoạt động kinh doanh tự do
67. điều 62 mục phạt cơ quan pháp nhân kinh doanh không đúng thẩm quyền với hình
2
thức hoạt động kinh doanh nghề thủ công hoặc ràng buộc
68. điều 62 mục phạt cơ quan pháp nhân kinh doanh không đúng thẩm quyền với hình
3
thức hoạt động GPKD chuyên ngành
69. điều 63a mục phạt cá thể kinh doanh không đúng thẩm quyền với hình thức hoạt
1
động kinh doanh tự do
70. điều 63a mục phạt cá thể kinh doanh không đúng thẩm quyền với hình thức hoạt
2
động kinh doanh nghề thủ công hoặc ràng buộc
71. điều 63a mục phạt cá thể kinh doanh không đúng thẩm quyền với hình thức hoạt
3
động GPKD chuyên ngành
72. điều 65 mục có khả năng phạt doanh nghiệp không thực đúng nghĩa vụ cử người
1 chữ a)
bảo lãnh trong GPKD chuyên ngành, hoặc không đề cử người cho
phòng quản lý GPKD xét duyệt, hoặc không thông báo việc kết thúc
của người bảo lãnh

35

73. điều 65 mục có khả năng phạt doanh nghiệp, khi doanh nghiệp không thực hiện
1 chữ b)
các điều kiện qui định trong hoạt động GPKD chuyên ngành
74. điều 65 mục có khả năng phạt doanh nghiệp, khi doanh nghiệp vi phạm các trách
1 chữ c)
nhiệm trong hoạt động kinh doanh theo các qui định đặc biệt
75. điều 65 mục có khả năng phạt doanh nghiệp, khi doanh nghiệp đưa ra các thông
1 chữ d)
báo sai lệch
76. điều 65 mục có khả năng phạt doanh nghiệp, khi doanh nghiệp vi phạm các trách
2
nhiệm qui định trong điều 31
77. điều 65 mục có khả năng phạt doanh nghiệp không thực hiện đúng nghĩa vụ cử
3 chữ a)
người bảo lãnh trong kinh doanh mà qui định phải đăng ký, hoặc
không đề cử người cho phòng quản lý GPKD xét duyệt, hoặc không
thông báo việc kết thúc của người bảo lãnh
78. điều 65 mục có khả năng phạt doanh nghiệp, khi doanh nghiệp không thông báo
3 chữ b)
cho phòng quản lý GPKD thời gian bắt đầu và kết thúc kinh doanh tại
địa điểm hoạt động kinh doanh
79. điều 65 mục có khả năng phạt doanh nghiệp, khi doanh nghiệp không thông báo
4 chữ a)
cho phòng quản lý GPKD việc tự cử người bảo lãnh, mặc dù doanh
nghiệp không cần làm trách nhiệm đó
80. điều 65 mục có khả năng phạt doanh nghiệp, khi doanh nghiệp không thông báo
4 chữ b)
các chuyển đổi hoặc bổ sung dữ liệu trong giấy đăng ký và đơn xin
cấp GPKD chuyên ngành
81. điều 65 mục có khả năng phạt người bảo lãnh
5
82. điều 65 mục có khả năng phạt cá thể khác không kinh doanh, nếu không thực hiện
6
đúng trách nhiệm nêu trong luật KDTGP
83. điều 65 mục có khả năng phạt doanh nghiệp đã thông báo tạm dừng hoạt động
7
kinh doanh theo điều 31 mục 12 nhưng sau đó kinh doanh lại trước
thời hạn cho phép mà không thông báo trước bằng văn bản cho phòng
quản lý GPKD (điều 31 mục 13)
84. điều 65 mục phạt vì vi phạm đồng thời nhiều bộ luật
8
85. điều 66 mục phạt theo điều 65 bằng phiếu thu tiền
5
86. điều 68 mục thông báo cho từng cơ quan chuyên ngành về việc vi phạm các qui
2
định tương ứng của các cá thể hoạt động kinh doanh
87. điều 71 mục phạt vi phạm vi cảnh
2
88. điều 72
yêu cầu cấp trích lục từ danh bạ tội phạm










36

Luật bảo vệ người tiêu dùng số 634/1992 Sb., và những qui định bổ sung sau này

1.
điều 23 mục kiểm tra việc thi hành luật pháp
5
2.
điều 23a ra lệnh xóa bỏ các thiếu sót được phát hiện trong trường hợp nguy
mục 1
hiểm trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản, được phép ra lệnh
dừng bán sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ hoặc đóng cửa địa điểm
kinh doanh
3.
điều 23a phát hành bằng văn bản, đồng ý với việc cho phép bán lại sản phẩm
mục 3
hoặc cung cấp dịch vụ hoặc mở cửa lại địa điểm kinh doanh
4.
điều 24 mục phạt việc vi phạm luật pháp
1
5.
điều 24 mục phạt người bán hàng, người sản xuất, người nhập khẩu hay người đưa
4
hàng, sản xuất, nhập hay cung cấp sản phẩm có hại cho tính mạng hoặc
sức khỏe, cũng như nêu ở điều 27 bán, sản xuất, nhập hay cung cấp
sản phẩm có hại cho tính mạng hoặc sức khỏe, phạt các cá thể cung cấp
dịch vụ có hại cho tính mạng hoặc sức khỏe
6.
điều 24 mục phạt bằng phiếu thu tiền việc vi phạm pháp luật
5


Luật thuế tiêu thụ số 353/2003 Sb., và những qui định bổ sung sau này

1.
điều 115 kiểm tra tem nhãn hiệu thuốc lá lưu trữ hay bầy bán
mục 1
2.
điều 115 ra quyết định dể phòng kinh doanh thu giữ thuốc không dán tem
mục3
3.
điều 134 kiểm tra việc tuân hành lệnh cấm bán và cung cấp rượu và sản phẩm
mục 1
thuốc lá theo điều 133

4.
điều 134 nếu khi đi kiểm tra theo mục 2 phát hiện thấy rượu, thuốc thì phòng
mục 3
kinh doanh ra quyết định thu giữ những hàng đó
5.
điều 135a phạt công ty hoặc cá nhân do phi phạm hành chính theo mục 1 phần a)
mục 2
6.
điều 135b phạt công ty hoặc cá nhân do phi phạm hành chính theo mục 1 phần a)
mục 3
đến e), g) đến i) hoặc công ty do vi phạm hành chính theo mục 2
7.
điều 135c phạt công ty hoặc cá nhân do phi phạm cấm bán rượu thuốc theo điều
mục 2
133
8.
điều 135d thu hồi rượu và sản phẩm thuốc lá không dán tem trong trường hợp
mục 1
kiểm tra theo điều 115, hoặc rượu thuốc kiểm tra theo điều 134 nếu a)
đang vi phạm hành chính và b) đã vi phạm hành chính
9.
điều 135d việc thu hồi bị cản trở, nếu không xảy ra theo mục 1, nếu a) không tìm
mục 2
thấy chủ sở hữu, b) hàng hóa không phải của đương sự hoặc c) không
biết chủ sở hữu là ai, và nếu tung ra thị trường thì ảnh hưởng đến kinh
tế quốc gia
10. điều 135d chủ sở hữu hàng bị tịch thu sẽ phải bồi thường cho nhà nước chi phí
mục 3
hành chính và chi phí cho việc tiêu hủy số hàng đó
11. điều 135d nếu hàng hóa không bị tuyên bố thu giữ thì phải trả lại ngay cho chủ sở
mục 6
hữu, nói cách khác người bị thu giữ hàng
12. điều 135e thu tiền phạt
mục 6

37

13. điều 135e gửi cho hải quan quyết định phạt và biện pháp thi hành, nếu tiền phạt
mục 7
không được trả đúng hạn và đầy đủ để còn cưỡng chế


Luật thanh tra nhà nước số 552/1991 Sb., và những thay đổi sau này

1.
điều 19
phạt vi phạm vi cảnh





Luật về quản lý số 500/2004 và những qui định bổ sung sau này

1.
điều 100
quyết định xem xét lại
2.
điều 101
tiến hành xét duyệt mới và cấp quyết định mới
















Khái quát các hoạt động cấp I của cơ quan quản lý GPKD tỉnh

Luật KDTGP số 455/1991 Sb., và những qui định bổ sung sau này

1.
điều 60 mục chức năng của cơ quan quản lý danh bạ GPKD
1
2.
điều 60 mục cung cấp dữ liệu từ danh bạ cho các cơ các quan chức năng trong mục
6
48 dưới dạng điện tử để có thể truy cập từ xa


Luật điều chỉnh quảng cáo số 40/1995 Sb., và những qui định bổ sung sau này

1.
điều 7 mục tiến hành kiểm tra việc thực hiện luật pháp
1 chữ g)
2.
điều 7b mục được phép yêu cầu người đăng quảng cáo theo mục 1 chứng minh sự
2
đúng đắn của việc thực hiện quảng cáo, nếu yêu cầu đó tương ứng với
hoàn cảnh cụ thể hoặc với nhu cầu của người đăng ký quảng cáo hay
các người khác
3.
điều 7c mục ra lệnh xóa bỏ hay kết thúc quảng cáo sai phạm luật pháp trong thời

38

1 hạn tương ứng
4.
điều 7d mục có khả năng phạt vi cảnh
1
5.
điều 8 mục phạt cá nhân do vi phạm
4
6.
điều 8a mục phạt công ty hoặc cá nhân do vi phạm theo mục 1
5
7.
điều 8a mục phạt công ty hoặc cá nhân do vi phạm theo mục 2
6
8.
điều 8a mục phạt công ty hoặc cá nhân do vi phạm theo mục 3
7
9.
điều 8a mục phạt công ty hoặc cá nhân do vi phạm theo mục 4
8
10. điều 8a mục phạt bằng cuống phiếu
9





Luật về quản lý số 500/2004 và những qui định bổ sung sau này

1.
điều 100
quyết định xem xét lại
2.
điều 101
tiến hành xét duyệt mới và cấp quyết định mới









Khái quát hoạt động cấp I của Bộ công nghiệp và thương mại
Luật KDTGP số 455/1991 Sb., và những qui định bổ sung sau này

1.
điều 60 mục chức năng của cơ quan quản lý danh bạ GPKD
1
2.
điều 60 mục cung cấp dữ liệu từ danh bạ cho các cơ các quan chức năng trong mục
6
48 dưới dạng điện tử để có thể truy cập từ xa
3.
điều 60 mục công bố dữ liệu trong phần danh bạ GPKD được phòng quản lý GPKD
7
CH Séc công khai và tạo điều kiện tiếp cận trên mạng điện tử


Luật về quản lý số 500/2004 và những qui định bổ sung sau này

1.
điều 100
quyết định xem xét lại
2.
điều 101
tiến hành xét duyệt mới và cấp quyết định mới




39

Luật công nhận trình độ chuyên môn và khả năng của công dân các nước thành viên Liên hiệp
châu Âu số 18/2004 Sb., và các qui định bổ sung của bộ luật này

1.
điều 19
công nhận trình độ chuyên môn




40